• Đăng ký

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                             

Số: 318/KH-CĐCĐHP-ĐT             Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2014

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2014-2015 

>> Tải file (nhấn chuột).

   Căn cứ các quy chế đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (TCCN); các quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan của Bộ GD&ĐT; chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo được phê duyệt và điều kiện cụ thể của Nhà trường.

Thực hiện chương trình đào tạo cao đẳng, TCCN các ngành học đã ban hành, Nhà trường xây dựng Kế hoạch giảng dạy và học tập năm học 2014-2015 như sau: 

I. TUYỂN SINH

Căn cứ Thông báo số 91/TB-BGDĐT, ngày 03/3/2014 của Bộ GD&ĐT về việc xác nhận chỉ tiêu tuyển sinh đăng ký năm 2014 của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng; Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 15/01/2014 của UBND thành phố Hải Phòng về việc giao kế hoạch tuyển sinh đào tạo năm 2014.

1. Hệ chính quy

TT

Tên ngành

Mã ngành quy ước

Mã ngành quốc gia

Khối thi, môn xét tuyển

Chỉ tiêu

Số lớp HSSV

Ký hiệu lớp/Ghi chú

 

Tổng chính quy

     

1.400

25

 
 

Cao đẳng

     

1.100

19

 

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

01

C510201

A, A1

120

2

14Q301A, B

2

Công nghệ Kỹ thuật Điện-Điện tử

05

C510301

A, A1

120

2

14Q305A, B

3

Công nghệ thông tin

03

C480201

A, A1, D1, 2, 3,4

120

2

14Q303A, B

4

Kế toán

02

C340301

A, A1, D1, 2, 3,4

240

4

14Q302A, B, C, D

5

Tài chính-Ngân hàng

11

C340201

A, A1, D1, 2, 3,4

160

3

14Q311A, B, C

6

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

06

C340103

A, A1, D1, 2, 3,4

120

2

14Q306A, B

7

Quản trị kinh doanh

07

C340101

A, A1, D1, 2, 3,4

120

2

14Q307A, B

8

Phát triển nông thôn

08

C620116

A, A1, B

100

2

14Q308A, B

 

Trung cấp chuyên nghiệp

     

300

6

 

1

Kế toán doanh nghiệp

02

42340303

Toán, Văn

150

3

14Q202A, B, C

2

Kỹ thuật chế biến món ăn

16

42810203

Toán, Văn

50

1

14Q216A

3

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

01

42510201

Toán, Lý

50

1

14Q201A

4

Điện công nghiệp và dân dụng

05

42510308

Toán, Lý

50

1

14Q205A

                 

2.. Hệ VLVH

TT

Tên ngành

Mã ngành quy ước

Mã ngành quốc gia

Chỉ tiêu đăng ký

Số lớp HSSV

Ký hiệu lớp/Ghi chú

 

Tổng VLVH

     

4

 
 

Cao đẳng

   

100

1

 

1

Kế toán

02

C340301

100

2

14V302A, B

 

Trung cấp chuyên nghiệp

   

150

3

 

1

Kế toán doanh nghiệp

02

42340303

50

1

14V202A

2

Hành chính văn phòng

07

42340410

50

1

14V207A

3

Kỹ thuật chế biến món ăn

16

42810203

50

1

14V216A

 

II. ĐÀO TẠO

1. Hệ chính quy: 2179 HSSV (48lớp)

Trình độ và khóa đào tạo

Nhóm ngành (số liệu có dấu (*) theo sau là dự kiến theo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2014)

Quy mô đào tạo chính quy

 
 

Kế toán- Tài chính

Quản trị và du lịch

Kỹ thuật và công nghệ

Nông nghiệp và PTNT

số lớp

số ngành

số HSSV

 

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

 

Cao đẳng

867

16

2

332

8

2

547

12

3

116

5

2

41

 

1862

 

2012-2015

393

7

2

74

2

2

132

3

3

14

2

2

14

9

613

 

2013-2016

74

2

2

18

2

2

55

3

3

2

1

1

8

8

149

 

2014-2017

400(*)

7

2

240(*)

4

2

360(*)

6

3

100(*)

2

1

19

8

1100(*)

 

TCCN

167

4

1

50

1

1

100

2

2

     

7

4

317

 

2013-2015

17

1

1

                 

1

1

17

 

2014-2016

150(*)

3(*)

1

50

1

1

100

2

2

     

6(*)

4

300(*)

 

Tổng cộng:

1034

20

 

382

9

 

647

14

 

116

5

 

48

 

2179

 


2. Hệ vừa làm vừa học
: 332 HSSV (7lớp).

Trình độ và khóa đào tạo

Nhóm ngành (số liệu có dấu (*) theo sau là dự kiến theo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2014)

Quy mô đào tạo VLVH

 
 

Kế toán- Tài chính

Quản trị và du lịch

Kỹ thuật và công nghệ

Nông nghiệp và PTNT

số lớp

số ngành

số HSSV

 

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

Số HSSV

Số lớp

Số ngành

 

Cao đẳng

100

2

1

                 

2

 1

100

 

2014-2017

100(*)

2

1

                 

2

1

100(*)

 

TCCN

50

1

1

 182

4

2

           

5

3

232

 

2012-2014

     

82

2

1

           

2

1

82

 

2014-2016

50

1

1

100(*)

2

2

           

3

3

150(*)

 

Tổng cộng:

150

3

1

182

4

 2

           

7

3

332

 

III. LỊCH TRÌNH NĂM HỌC 

Thời gian

Số tuần

Nội dung

Thực hiện/Ghi chú

11/8/2014 ÷ 21/12/2014

19

Học kỳ I

Đối với học sinh, sinh viên chính quy nhập học năm 2014 (đợt 1: 22/8/2014):

- Thực hiện “Tuần sinh hoạt công dân-HSSV“ từ ngày 25-29/8/2014 (cuối đợt có kiểm tra nhận thức kết hợp với tập huấn thi trắc nghiệm trực tuyến). Phòng CTHSSV và Trung tâm NNTH xây dựng chương trình, thời khóa biểu, lịch tập huấn-thi trực tuyến trình Hiệu trưởng phê duyệt và công bố vào ngày nhập học của sinh viên;

- Học Giáo dục Quốc phòng-An ninh (GDQP-AN) tập trung tại Trung tâm GDQP Trường Đại học Hải Phòng, gồm:

+ Đợt 1: từ ngày 19/10 đến 15/11/2014;

+ Đợt 2: từ 10/7/2015 (đối với HSSV phải học lại, thi lại hoặc nhập học muộn).

22/12/2014 ÷ 11/01/2015

3

Thi và chấm thi Học kỳ I

Tất cả các lớp

Trước 20/01/2015

 

Công bố kết quả Thi học kỳ I

Xem quy định về công bố và lưu giữ điểm thi ở mục VI.

12 ÷ 18/01/2015

1

Hội giảng, Hội nghị khoa học
năm học 2014-2015

HSSV toàn Trường nghỉ học.

19/01/2015 ÷ 07/6/2015

18

Học kỳ II

Đối với các lớp cuối khóa: Xem lịch thực tập và thi tốt nghiệp ở các mục V và VI; nội dung ôn thi tốt nghiệp xem ở mục Ghi chú.

14/02÷ 01/3/2015

2

Nghỉ Tết Âm lịch

Từ 10 giờ 00 ngày 02/3/2015: Họp mặt đầu Xuân toàn Trường.

Các ngày thứ Bảy, Chủ nhật:  07, 08; 14 và 15/3/2015

 

Thi lại Học kỳ I

Dành cho học sinh, sinh viên không tham dự kỳ thi chính học kỳ I hoặc thuộc diện phải thi lại học phần thuộc học kỳ I (bố trí vào các thứ Bảy, Chủ nhật).

02/3 đến 08/3/2015

 

Thi và chấm thi Học kỳ IIdành cho các lớp cuối khóa nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý

Các lớp Cao đẳng 12Q302A, 12Q302B, 12Q302C, 12Q302D, 12Q302E, 12Q306A, 12Q307A,12Q308A, 12Q310A, 12Q311A và 12Q311B; Trung cấp chuyên nghiệp: 13Q202A.

06 đến 12/4/2015

 

Thi và chấm thi Học kỳ IIdành cho các lớp cuối khóa ngành Công nghệ kỹ thuật

Các lớp 12Q301A, 12Q303A và 12Q305A.

08/6 đến 30/6/2015

3

Thi và chấm thi Học kỳ II (trừ các ngày 18 và 19/6/2015)

Trừ các lớp cuối khóa

1819/6/2015

0,5

Thi Tốt nghiệp lần 1 năm 2015

Tất cả các lớp Cao đẳng khóa học 2012–2015 và TCCN khóa học 2013-2015.

Trước 15/7/2015

 

Công bố kết quả Thi học kỳ II

Xem quy định về công bố và lưu giữ điểm thi ở mục VI.

25/5 đến 31/5/2015

 

Thi lại học kỳ cuối khóa

Dành cho HSSV cuối khóa.

01/7 đến 10/8/2015

6

Học kỳ hè; Nghỉ hè đối với HSSV và giảng viên, giáo viên, nghỉ phép đối với các viên chức khác

Học kỳ hè dành cho HSSV phải học lại, thi lại do có học phần bị đánh giá không đạt ở các học kỳ chính.

Từ 10/8/2015

 

Bắt đầu năm học mới 2015–2016

Tất cả các lớp trong toàn Trường.

03÷ 09/8/2015

1

Thi lại học kỳ II

Dành cho học sinh, sinh viên không tham dự kỳ thi chính học kỳ II hoặc thuộc diện phải thi lại học phần thuộc học kỳ II.

Các ngày  15, 16; 22 và 23/8/2015

1

Thi lại học kỳ hè

Dành cho HSSV diện phải học lại học phần (sau khi đã học lại và đủ điều kiện dự thi hết học phần học lại) (bố trí vào các thứ Bảy, Chủ nhật).

28/8/2015

 

Xét học tiếp, ngừng học và buộc thôi học

Tất cả các lớp.

05 và 06/9/2015 (thứ Bảy và Chủ nhật)

 

Thi lại cho HSSV mãn khóa chưa thi tốt nghiệp

Dành cho HSSV chưa đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp lần 1 do còn nợ môn.

17 18/9/2015

1

Thi Tốt nghiệp đợt 2 năm 2015

Dành cho HSSV mãn khóa chưa tốt nghiệp.

 IV. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC LỚP CUỐI KHÓA 

Thời gian

Số tuần

Lớp đi thực tập tốt nghiệp/Nội dung

Thực hiện/Ghi chú

09/3 đến 24/5/2015

11

12Q302A, 12Q302B, 12Q302C, 12Q302D, 12Q302E, 12Q306A, 12Q307A,12Q308A, 12Q310A, 12Q311A và 12Q311B.

1.   Thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ.

2.   Chậm nhất hai tuần sau ngày HSSV đến cơ sở thực tập, các khoa, trung tâm đào tạo gửi báo cáo theo biểu mẫu quy định về Phòng ĐT để tổng hợp, báo cáo BGH.

09/3 đến 24/5/2015

11

13Q202A

13/4 đến 24/5/2015

6

12Q301A, 12Q303A12Q305A

25/5 đến 31/5/2015

1

Viết tiểu luận, báo cáo; chấm điểm, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp; Thi lại học kỳ cuối dành cho HSSV cuối khóa.

Chậm nhất 04/6/2015 Các khoa chuyển điểm thực tập tốt nghiệp về Phòng KH&KT.

01/6 đến 19/6/2015

3

Ôn tập và thi tốt nghiệp (tất cả các lớp cuối khóa)

1.   Nội dung ôn thi xem tại “VI. Tổ chức thực hiện”.

2.   Phòng ĐT phối hợp với các khoa xây dựng lịch ôn tập, giải đáp, lệ phí tốt nghiệp và công bố cho HSSV chậm nhất 2 tuần trước ngày vào ôn thi.

 V. THI TỐT NGHIỆP NĂM 2015 

1. Các lớp thi tốt nghiệp gồmCao đẳng:12Q301A,12Q302A, 12Q302B, 12Q302C, 12Q302D, 12Q302E, 12Q303A,12Q305A, 12Q306A, 12Q307A,12Q308A, 12Q310A, 12Q311A và 12Q311B; Trung cấp chuyên nghiệp: 13Q202A. 

Ngày, tháng

Thời gian thí sinh và Ban Coi thi có mặt tại địa điểm thi

Môn thi (học phần)

Ghi chú

Cao đẳng

TCCN

18/6/2015

(thứ Năm)

7h30 Sáng

Khoa học Mác-Lênin-Tư tưởng Hồ Chí Minh

Giáo dục chính trị

1.   Khối lượng mỗi môn thi (học phần) tương đương 6 ĐVHT, được tổ hợp từ các học phần quy định trong chương trình đào tạo.

2.   Hình thức và thời gian thi: Thi tự luận (hoặc tự luận kết hợp với trắc nghiệm) 150 phút.

3.   Địa điểm thi: tại Cơ sở 1.

13h30 Chiều

Kiến thức cơ sở ngành

Lý thuyết tổng hợp

19/6/2015

(thứ Sáu)

7h30 Sáng

Kiến thức chuyên môn

Thực hành nghề nghiệp

 2. Lịch làm việc của Hội đồng tốt nghiệp Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 

Nội dung

Thời gian

Xét điều kiện dự thi

14h00, thứ Hai, ngày 15/6/2015

Chấm thi và tổng hợp kết quả

Từ 22đến 26/6/2015

Xét tốt nghiệp

14h00, thứ Hai, ngày 29/6/2015

Công bố kết quả xét tốt nghiệp và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời  (tại Phòng Đào tạo)

Chiều 30/6/2015

Bế giảng và trao bằng tốt nghiệp 

Từ 8h00, thứ Sáu, ngày 10/7/2015

3.  Lịch thi tốt nghiệp đợt 2 năm 2015 (thi lại tốt nghiệp dành cho HSSV mãn khóa chưa tốt nghiệp) 

Ngày, tháng, địa điểm

Thời gian thí sinh và Ban Coi thi có mặt tại địa điểm thi

Môn thi (học phần)

Ghi chú

Cao đẳng

TCCN

1.  Nộp Đơn đăng ký dự thi và lệ phí tại Phòng Đào tạo đến hết ngày 15/9/2015.

2. Ngày 1011/9/2015: Ôn tập, giải đáp tại Cơ sở 1 (sáng từ 7h30; chiều từ 13h30).

3.  Lệ phí ôn tập, giải đáp (nộp tại Phòng Đào tạo): 150.000 đồng/học phần/HSSV;

4. Lệ phí thi và cấp bằng tốt nghiệp, bản sao, bảng điểm: 150.000 đồng/học phần/HSSV đối với HSSV thi lần 2; 100.000 đồng/học phần/HSSV đối với HSSV chưa dự thi tốt nghiệp lần 1.

5.  Xét điều kiện dự thi: Từ 8h00, ngày 16/9/2015.

6.  Xét tốt nghiệp: Từ 8h00 ngày24/9/2015.

7. Trao bằng tốt nghiệp tại Phòng Đào tạo: Sáng 30/9/2015.

17/9/2015 (thứ Năm)

7h30 Sáng

Khoa học Mác-Lênin-Tư tưởng Hồ Chí Minh

Giáo dục chính trị

13h30 Chiều

Kiến thức cơ sở ngành

Lý thuyết tổng hợp

18/9/2015 (thứ Sáu)

7h30 Sáng

Kiến thức chuyên môn

Thực hành nghề nghiệp

 VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN  

1. Thời gian biểu giảng dạy và học tập 

a) Đối với mỗi lớp HSSV, bố trí không quá 30 tiết học lý thuyết hoặc 40 giờ thực hành, thực tập cho một tuần (5 ngày học tập/tuần); các trường hợp đặc biệt có thể bố trí không quá 30 tiết học lý thuyết và không quá 8 giờ thực hành, thực tập cho một tuần; không bố trí “buổi học tăng” trong tuần. Trừ các trường hợp đặc biệt được Hiệu trưởng phê duyệt, tuyệt đối không bố trí để HSSV phải học cả 2 buổi (buổi sáng và buổi chiều) vượt quá 6 tiết lý thuyết trong một ngày (kể cả các trường hợp bố trí học bù nêu ở mục b dưới đây). 

b) Các học phần được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Thời khóa biểu được xây dựng và phê duyệt thực hiện cho cả học kỳ. Các môn học, học phần bị chậm tiến độ so với Thời khóa biểu đã công bố vì lý do liên quan đến cá nhân giảng viên, giáo viên thì giảng viên, giáo viên môn học phải tự đề xuất phương án học bù bằng văn bản trình BGH phê duyệt để thực hiện và không được thanh toán chế độ làm ngoài giờ nếu bố trí học bù vào ngày nghỉ. 

c) Đối với các học phần giáo dục thể chất (GDTC): lớp học được bố trí ở địa điểm nào thì bố trí học GDTC ở địa điểm đó; ở mỗi địa điểm học, không bố trí nhiều hơn 1 lớp học cho 1 buổi; mỗi buổi học bố trí 3 tiết; đối với mỗi lớp HSSV, bố trí không quá 30 tiết GDTC cho một học kỳ (môn học GDTC 60 tiết được chia thành 2 học phần, mỗi học phần 30 tiết được bố trí cho 1 học kỳ);    

d) Đối với các lớp học lý thuyết, bố trí tối đa không quá 6 tiết/1 buổi sáng hoặc 1 buổi chiều (tối đa không quá 12 tiết/1 ngày). Thời gian biểu các tiết như sau (Quy ước: từ tuần thứ 2 của tháng Tư trở đi là mùa Hè; từ tuần thứ 2 của tháng Mười Hai trở đi là mùa Đông): 

Tiết

Buổi SÁNG

Tiết

Buổi CHIỀU

Mùa HÈ

(Từ 11/8/2014 đến 06/12/2014)

Mùa ĐÔNG

(Từ 07/12/2014 đến 06/4/2015)

Mùa HÈ và Mùa ĐÔNG

1

6h30-7h15

7h00-7h45

1

12h30-13h15

2

7h20-8h05

7h50-8h35

2

13h20-14h05

3

8h10-8h55

8h40-9h25

3

14h10-14h55

4

9h10-9h55

9h40-10h25

4

15h10-15h55

5

10h00-10h45

10h30-11h15

5

16h00-16h45

6

10h50-11h35

11h20-12h05

6

16h50-17h35

 

2. Địa điểm đặt lớp học

 

Địa điểm

Cơ sở 1

Cơ sở 2

Ngành học

Kế toán, Tài chính-ngân hàng, Quản trị kinh doanh; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ thông tin

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước và Phát triển nông thôn.

 

- Tại mỗi địa điểm học, phòng học được bố trí cố định cho từng lớp học ca sáng hoặc ca chiều; 

- Đối với các lớp học tại Cơ sở 1 và 2: Mỗi phòng học được bố trí 1 bình nước uống kèm 2 cốc uống nước, giao cho cặp lớp học tại phòng học đó quản lý và tự tiếp nước hàng ngày (lấy nước tại Phòng trực của Tổ Y tế); Tổ Y tế tổ chức quản lý cấp phát nước đảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.   

3. Quản lý giáo dục và đào tạo 

a) Đối với các lớp cao đẳng hệ chính quy khóa học 2014–2017, thực hiện tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học phần, xét và công nhận tốt nghiệp theo hình thức tích luỹ tín chỉ theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đối với các lớp cao đẳng chính quy khác, thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

b) Đối với các lớp trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, thực hiện tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học phần, xét và công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

c) Phòng ĐT xây dựng kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu, các mẫu biểu, tổ chức thực hiện việc quản lý chương trình giáo dục, tiến độ, chất lượng giảng dạy và sự thực thi quy chế đào tạo theo quy định, báo cáo Hiệu trưởng tại Hội nghị giao ban hàng tháng; 

d) Phòng CTHSSV xây dựng kế hoạch quản lý HSSV trong giờ học; tổ chức cho HSSV tham gia tự quản, quản lý Sổ Lên lớp, Sổ Điểm học phần (bản sao), xác nhận giờ giảng cuối năm kèm sĩ số lớp HSSV; thu thập ý kiến phản hồi của HSSV và báo cáo Hiệu trưởng tại Hội nghị giao ban hàng tháng.

 

4. Lịch thi, lịch chấm thi và bảng kê thanh toán coi thi, chấm thi: 

- Trước mỗi học kỳ (kể cả học kỳ hè), Phòng ĐT phối hợp với các khoa xây dựng Thời khoá biểu cả học kỳ, trình BGH phê duyệt chậm nhất 2 tuần trước ngày bắt đầu vào học; 

- Trước mỗi kỳ thi, Phòng KH&KT phối hợp với các khoa xây dựng lịch thi học kỳ (có kèm danh sách cán bộ coi thi từng ca thi, buổi thi), trình BGH phê duyệt chậm nhất 2 tuần trước ngày bắt đầu vào thi; kết thúc mỗi ca thi (thi tự luận, thi thực hành hoặc thi trực tuyến), Phòng ĐT có trách nhiệm lập danh sách cán bộ tham gia coi thi có xác nhận của Thanh tra thi và gửi về Phòng TCKT để làm thủ tục thanh toán công tác coi thi; 

- Chấm thi tập trung tại Hội trường lớn. Lịch chấm thi được bố trí xen kẽ lịch thi. Ban Chấm thi xây dựng Lịch chấm thi trình BGH phê duyệt chậm nhất 2 tuần trước ngày bắt đầu vào thi; 

- Căn cứ số liệu làm phách, Phòng KH&KT có trách nhiệm lập bảng kê số lượng bài thi của từng môn học, học phần, có xác nhận của Thanh tra thi và gửi về Phòng TCKT để làm thủ tục thanh toán công tác chấm thi. 

5. Nội dung ôn thi và đề thi: 

- Đối với mỗi học phần, chậm nhất 7 ngày trước ngày thi, khoa quản lý học phần gửi 4 bộ đề thi kèm đáp án về Phòng KH&KT (yêu cầu: không đề thi nào có câu hỏi trùng với câu hỏi trong các đề thi còn lại); thời gian làm bài thi ghi trong đề thi phải phù hợp với Quy định về xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi thi (theo Quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành của Nhà trường); 

- Chậm nhất ngày 10/02/2015 các khoa công bố nội dung ôn thi tốt nghiệp dưới dạng ngân hàng câu hỏi thi (theo Quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành); 

- Chậm nhất 1 tuần trước ngày thi tốt nghiệp, các khoa nộp đề thi kèm đáp án về Phòng KH&KT (đối với mỗi ngành học, nộp 3 bộ đề thi kèm đáp án, thang điểm chi tiết; mỗi đề thi hoặc đáp án được niêm phong trong 1 phong bì riêng). Đề thi tốt nghiệp sẽ được rút ngẫu nhiên hoặc tổ hợp từ các bộ đề thi này; 

6. Bàn giao, xử lý, lưu giữ và công bố kết quả thi: 

- Đối với các học phần thi thực hành, chậm nhất 3 ngày sau ngày thi, giáo viên môn học phải gửi điểm về Phòng KH&KT để nhập điểm vào phần mềm; 

- Đối với kết quả thi học phần, thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp: Trong thời hạn 5 ngày sau khi nhận phôi điểm học phần, Phòng KH&KT có trách nhiệm in Bảng điểm học phần (có đủ các điểm đánh giá bộ phận, điểm thi hết học phần và điểm học phần), ký xác nhận và đóng dấu của Phòng KH&KT; Phòng KH&KT gửi Bảng điểm học phần này về khoa, trung tâm quản lý học phần. Khoa, trung tâm quản lý học phần có trách nhiệm: soát lại các điểm đánh giá bộ phận, ký xác nhận trên bản chính Bảng điểm học phần, sao thành 4 bản, 1 bản gửi Phòng Đào tạo, 1 bản gửi Phòng KH&KT, 1 bản gửi Phòng CTHSSV để thông báo đến HSSV và 1 bản lưu tại khoa, trung tâm; bản chính nộp lưu tại Văn thư nhà trường. Theo đó: 

+ Cán bộ văn thư có trách nhiệm tiếp nhận bản chính Bảng điểm học phần, đóng dấu “Công văn đến” để vào sổ và lưu trữ lâu dài theo quy định. Phòng TCHC có trách nhiệm tổ chức lưu trữ các Bảng điểm học phần tại Văn thư theo từng học phần riêng biệt (mỗi học phần được lưu trữ trong 1 cặp riêng). Trong thời hạn 2 ngày làm việc sau khi nhận được bản chính Bảng điểm học phần, Cán bộ văn thư có trách nhiệm quét Bảng điểm học phần thành file văn bản và gửi vào hộp thư điện tử This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. để phục vụ cho việc số hóa và công bố điểm trên website nhà trường. 

+ Phòng CTHSSV có trách nhiệm tiếp nhận các bản sao Bảng điểm học phần, đóng quyển theo lớp HSSV thành “Sổ Điểm học phần” để lưu cùng Sổ Lên lớp theo từng học kỳ; “Sổ Điểm học phần” này do Phòng CTHSSV quản lý để thông báo điểm kết quả học tập đến HSSV thông qua Ban Cán sự lớp, đồng thời phục vụ nhu cầu tra cứu, xem điểm kết quả học tập của HSSV. 

7. Thanh tra, kiểm tra 

Trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Kế hoạch này đến toàn thể viên chức, nhà giáo trong đơn vị để triển khai thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ thời gian và chương trình đào tạo quy định. Phòng Thanh tra và Pháp chế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này trong toàn Trường, báo cáo Hiệu trưởng về kết quả thanh tra, kiểm tra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo BGH kịp thời để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận :                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);     

- Sở GD&ĐT HP (để báo cáo); 

- Các đơn vị trực thuộc (để thực hiện);

- Dán bảng thông báo; Website trường;                                                               (đã ký)

- Lưu VT; ĐT; In  b.                                                                                     TS. Đồng Tố Thanh 

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Tổng kết Hội giảng và Thi Viên chức hiểu biết năm học 2015–2016
TỔNG KẾT HỘI GIẢNG VÀ THI VIÊN CHỨC HIỂU BIẾT NĂM HỌC 2015 - 2016 Chiều ngày 07/10/2016, tại hội trường Cơ sở 1, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng đã tổ chức Tổng kết Hội giảng và...
Mời bạn vui lòng điền Phiếu Thăm dò phía bên phải trên đây.

Tin, bài khác

Đồng hành cùng tri thức
Tư Liệu