• Đăng ký

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                             

Số: 516/KH-CĐCĐHP-ĐT             Hải Phòng, ngày 04 tháng 12 năm 2015

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015-2016 

>> Tải file (nhấn chuột).

   Căn cứ các quy chế đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (TCCN); các quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan của Bộ GD&ĐT; chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo được phê duyệt và điều kiện cụ thể của Nhà trường.

Thực hiện chương trình đào tạo cao đẳng, TCCN các ngành học đã ban hành, Nhà trường xây dựng Kế hoạch giảng dạy và học tập năm học 2015-2016 như sau:

I. TUYỂN SINH

Căn cứ Thông báo số 116/TB-BGDĐT, ngày 09/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc xác nhận chỉ tiêu tuyển sinh đăng ký năm 2015 của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng; Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về việc giao kế hoạch tuyển sinh đào tạo năm 2015.

1.. Hệ chính quy

TT

Tên ngành

Mã ngành quy ước

Mã ngành quốc gia

Khối thi, môn xét tuyển

Chỉ tiêu

Số lớp HSSV

Ký hiệu lớp/Ghi chú

 

Tổng chính quy

     

1.400

25

 
 

Cao đẳng

     

1.100

19

 

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

01

C510201

A00, A01

100

2

15Q301A, B

2

Công nghệ Kỹ thuật Điện-Điện tử

05

C510301

A00, A01

100

2

15Q305A, B

3

Công nghệ thông tin

03

C480201

A00, A01, D01, D02, D03, D04

100

2

15Q303A, B

4

Kế toán

02

C340301

A00, A01, D01, D02, D03, D04

260

4

15Q302A, B, C, D

5

Tài chính-Ngân hàng

11

C340201

A00, A01, D01, D02, D03, D04

100

2

15Q311A, B

6

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

06

C340103

A00, A01, D01, D02, D03, D04

100

2

15Q306A, B

7

Quản trị kinh doanh

07

C340101

A00, A01, D01, D02, D03, D04

100

2

15Q307A, B

8

Thống kê

17

C460201

A00, A01, D01, D02, D03, D04

80

1

15Q317A

9

Khoa học cây trồng

18

C620110

A00, A01, B00

80

1

15Q318A

10

Phát triển nông thôn

08

C620116

A00, A01, B00

80

1

15Q308A

 

Trung cấp chuyên nghiệp

     

300

6

 

1

Kế toán doanh nghiệp

02

42340303

Toán, Văn

100

2

15Q202A, B

2

Hành chính văn phòng

07

42340410

Toán, Văn

50

1

15Q207A

3

Kỹ thuật chế biến món ăn

16

42810203

Toán, Văn

50

1

15Q216A

4

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

01

42510201

Toán, Lý

50

1

15Q201A

5

Điện công nghiệp và dân dụng

05

42510308

Toán, Lý

50

1

15Q205A

                 

2.. Hệ VLVH

TT

Tên ngành

Mã ngành quy ước

Mã ngành quốc gia

Chỉ tiêu đăng ký

Số lớp HSSV

Ký hiệu lớp/Ghi chú

 

Tổng VLVH

     

4

 
 

Cao đẳng

   

100

1

 

1

Kế toán

02

C340301

100

2

15V302A, B

 

Trung cấp chuyên nghiệp

   

150

3

 

1

Hành chính văn phòng

07

42340410

50

1

15V207A

2

Kỹ thuật chế biến món ăn

16

42810203

50

1

15V216A

3

Quản lý đất đai

37

42850104

50

1

15V237A


II. ĐÀO TẠO

 

1. Hệ chính quy: 1637 HSSV (42lớp)

 

Các khóa đào tạo cao đẳng

Khoa/Ngành/Số HSSV

Quy mô đào tạo chính quy

 
 

Kế toán- Tài chính

Quản trị và du lịch

Kỹ thuật và công nghệ

Nông nghiệp và PTNT

Số lớp

Số ngành

Số SV

 

Số SV

Kế toán

Tài chính-Ngân hàng

Thống kê

Số SV

Quản trị kinh doanh

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Số SV

Công nghệ kỹ thuật  cơ khí

Công nghệ kỹ thuật  điện-điện tử

Công nghệ thông tin

Số SV

Khoa học cây trồng

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

Phát triển nông thôn

 

Cao đẳng

542

348

114

80

226

118

108

377

112

127

138

160

80

2

80

33

10

1307

 

2013-2016

81

69

12

0

20

14

6

58

9

18

31

0

0

2

0

7

7

161

 

2014-2017

21

19

2

0

6

4

2

19

3

9

7

0

0

0

0

7

7

46

 

2015-2018 (chỉ tiêu dự kiến)

440

260

100

80

200

100

100

300

100

100

100

160

80

0

80

19

10

1100

 

Các khóa đào tạo TCCN

Kế toán- Tài chính

Quản trị và du lịch

Kỹ thuật và công nghệ

Nông nghiệp và PTNT

Số lớp

Số ngành

Số HS

 

Số HS

Kế toán

   

Số HS

Hành chính văn phòng

Kỹ thuật chế biến món ăn

Số HS

Công nghệ kỹ thuật  cơ khí

Điện công nghiệp và dân dụng

Tin học ứng dụng

Số HS

Quản lý đất đai

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

Phát triển nông thôn

 

TCCN

124

124

0

0

101

51

50

105

50

55

0

0

0

0

 

9

5

330

 

2014-2016

24

24

   

1

1

0

5

0

5

0

0

0

0

 

3

3

30

 

2015-2017 (chỉ tiêu dự kiến)

100

100

   

100

50

50

100

50

50

0

0

0

0

 

6

5

300

 

Tổng cộng hệ chính quy:

666

472

114

80

327

169

158

482

162

182

138

160

80

80

 

42

15

1637

 


 

 

2.. Hệ vừa làm vừa học: 301 HSSV (11lớp).

 

Các khóa đào tạo cao đẳng

Khoa/Ngành/Số HSSV

Quy mô đào tạo chính quy

 
 

Kế toán- Tài chính

Quản trị và du lịch

Kỹ thuật và công nghệ

Nông nghiệp và PTNT

Số lớp

Số ngành

Số SV

 

Số SV

Kế toán

Tài chính-Ngân hàng

Thống kê

Số SV

Quản trị kinh doanh

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Số SV

Công nghệ kỹ thuật  cơ khí

Công nghệ kỹ thuật  điện-điện tử

Công nghệ thông tin

Số SV

Khoa học cây trồng

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

Phát triển nông thôn

 

Cao đẳng

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

1

100

 

2013-2016

0

     

0

   

0

     

0

     

0

0

0

 

2014-2017

0

     

0

   

0

     

0

     

0

0

0

 

2015-2018 (chỉ tiêu dự kiến)

100

100

   

0

   

0

     

0

     

2

1

100

 

Các khóa đào tạo TCCN

Kế toán- Tài chính

Quản trị và du lịch

Kỹ thuật và công nghệ

Nông nghiệp và PTNT

Số lớp

Số ngành

Số HS

 

Số HS

Kế toán

   

Số HS

Hành chính văn phòng

Kỹ thuật chế biến món ăn

Số HS

Công nghệ kỹ thuật  cơ khí

Điện công nghiệp và dân dụng

Tin học ứng dụng

Số HS

Quản lý đất đai

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

Phát triển nông thôn

 

TCCN

0

0

0

0

149

99

50

2

0

2

0

50

50

0

0

9

5

201

 

2014-2016

0

0

   

49

49

0

2

0

2

0

0

0

0

0

3

3

51

 

2015-2017 (chỉ tiêu dự kiến)

0

     

100

50

50

0

     

50

50

   

6

5

150

 

Tổng cộng hệ chính quy:

100

100

0

0

149

99

50

2

0

2

0

50

50

0

0

11

6

301

 


 

 

III. LỊCH TRÌNH NĂM HỌC

 

Thời gian

Số tuần

Nội dung

Thực hiện/Ghi chú

10/8/2015 ÷ 25/12/2015

20

Học kỳ I

(thực học 17 tuần +
1 tuần nghỉ lễ +
1 tuần hoạt động ngoại khóa +
1 tuần dự phòng
)

Đối với học sinh, sinh viên chính quy nhập học năm 2015:

- Thực hiện “Tuần sinh hoạt công dân-HSSV“ từ ngày 18-21/8/2015 (cuối đợt có kiểm tra nhận thức kết hợp với tập huấn thi trắc nghiệm trực tuyến). Phòng CTHSSV và Trung tâm NNTH xây dựng chương trình, thời khóa biểu, lịch tập huấn-thi trực tuyến trình Hiệu trưởng phê duyệt và công bố vào ngày nhập học của sinh viên;

- Học Giáo dục Quốc phòng-An ninh (GDQP-AN) tập trung tại Trung tâm GDQP Trường Đại học Hải Phòng (bao gồm cả HSSV phải học lại, thi lại): từ 07/5 đến 03/6/2016 (TCCN: đến 20/5/2016).

28/12/2015 ÷ 17/01/2015

3

Thi và chấm thi Học kỳ I

Tất cả các lớp

Trước ngày 29/01/2016

 

Công bố kết quả Thi học kỳ I

Xem quy định về công bố và lưu giữ điểm thi ở mục VI.

18/01/2016 ÷ 12/6/2016

21

Học kỳ II

(thực học 17 tuần +
2 tuần nghỉ Tết Bính Thân +
1 tuần hoạt động ngoại khóa +
1 tuần cho nghỉ lễ, dự phòng
)

Đối với các lớp cuối khóa: Xem lịch thực tập và thi tốt nghiệp ở các mục V và VI; nội dung ôn thi tốt nghiệp xem ở mục Ghi chú.

30/01/2016÷ 14/02/2016

2

Nghỉ TếtBính Thân

Từ 10 giờ 00 thứ Hai, ngày 15/02/2016: Họp mặt đầu Xuân toàn Trường (nghỉ tổng cộng 16 ngày = 11 ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước + 5 ngày nghỉ thêm trừ vào ngày nghỉ phép, nghỉ hè trong năm).

Buổi chiều các ngày trong tuần (sau ngày kết thúc kỳ thi chính tối thiểu 2 tuần)

 

Học lại, thi lại Học kỳ I

Dành cho học sinh, sinh viên không tham dự kỳ thi chính học kỳ I hoặc thuộc diện phải thi lại học phần thuộc học kỳ I.

29/02/2016 đến 06/3/2016

1

Thi và chấm thi Học kỳ IIdành cho các lớp cuối khóa nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý

Các lớp Cao đẳng 13Q302A, 13Q306A, 13Q307A, 13Q310A và 13Q311A; Trung cấp chuyên nghiệp: 14Q202A và 14Q205A.

04/4/2016 đến 10/4/2016

1

Thi và chấm thi Học kỳ IIdành cho các lớp cuối khóa ngành Công nghệ kỹ thuật

Các lớp 13Q301A, 13Q303A và 13Q305A.

11/4/2016 đến 22/5/2016

6

Hội thi Giảng viên giỏi nghiệp vụ sư phạm và Hội thi Viên chức hiểu biết năm học 2015-2016

Thực hiện theo Điều lệ Hội thi Giảng viên giỏi nghiệp vụ sư phạm ban hành kèm theo Quyết định số 5705/QĐ-BGDĐT ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

13/6/2016 đến 30/6/2016
(trừ các ngày 16 và 17/6/2015)

3

Thi và chấm thi Học kỳ II

Trừ các lớp cuối khóa

1617/6/2016
(thứ Năm và thứ Sáu)

0,5

Thi Tốt nghiệp chính khóa năm 2016

Tất cả các lớp Cao đẳng khóa học 2013–2016 và TCCN khóa học 2014-2016.

Trước 15/7/2016

 

Công bố kết quả Thi học kỳ II

Xem quy định về công bố và lưu giữ điểm thi ở mục VI.

16/5/2016 đến 22/5/2016

 

Thi lại học kỳ cuối khóa

Dành cho HSSV cuối khóa.

01/7 đến 14/8/2016

6

Nghỉ hè đối với HSSV và giảng viên, giáo viên; nghỉ phép đối với viên chức và người lao động hợp đồng.

Để tránh ảnh hưởng đến kế hoạch, tiến độ năm học, yêu cầu tất cả CBVC bố trí nghỉ phép trùng vào thời gian toàn Trường nghỉ hè, không bố trí nghỉ phép ngoài thời gian toàn Trường nghỉ hè (trừ các trường hợp đặc biệt được Hiệu trưởng đồng ý bằng văn bản).

Từ 15/8/2016

 

Bắt đầu năm học mới 2016–2017

Tất cả các lớp trong toàn Trường.

Buổi chiều các ngày trong tuần

 

Học lại, thi lại Học kỳ II; học lại, thi lại dành cho HSSV mãn khóa chưa thi tốt nghiệp

Dành cho học sinh, sinh viên không tham dự kỳ thi chính học kỳ I, II hoặc thuộc diện phải thi lại học phần thuộc học kỳ I, II; HSSV mãn khóa chưa tốt nghiệp.

31/8/2016 (thứ Tư)

 

Xét học tiếp, ngừng học và buộc thôi học

Tất cả các lớp.

22 23/9/2016
(thứ Năm và thứ Sáu)

1

Thi Tốt nghiệp không chính khóa đợt 1 năm 2016

Dành cho HSSV mãn khóa chưa tốt nghiệp.

 

IV. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC LỚP CUỐI KHÓA

 

Thời gian

Số tuần

Lớp đi thực tập tốt nghiệp/Nội dung

Thực hiện/Ghi chú

07/3/2016 đến 22/5/2016

11

13Q302A, 13Q306A, 13Q307A, 13Q310A và 13Q311A.

1.  Thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ.

2.  Chậm nhất hai tuần sau ngày HSSV đến cơ sở thực tập, các khoa, trung tâm đào tạo gửi báo cáo theo biểu mẫu quy định về Phòng ĐT để tổng hợp, báo cáo BGH.

07/3/2016 đến 22/5/2016

11

14Q202A và 14Q205A.

11/4/2016 đến 22/5/2016

6

13Q301A, 13Q303A và 13Q305A.

23/5/2016 đến 29/5/2016

1

Viết tiểu luận, báo cáo; chấm điểm, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp; Thi lại học kỳ cuối dành cho HSSV cuối khóa.

Chậm nhất 06/6/2016 Các khoa chuyển điểm thực tập tốt nghiệp về Phòng KH&KT.

30/5 đến 17/6/2016

3

Ôn tập và thi tốt nghiệp (tất cả các lớp cuối khóa)

1.   Nội dung ôn thi xem tại “VI. Tổ chức thực hiện”.

2.   Phòng ĐT phối hợp với các khoa xây dựng lịch ôn tập, giải đáp, lệ phí tốt nghiệp và công bố cho HSSV chậm nhất 2 tuần trước ngày vào ôn thi.

 

V. THI TỐT NGHIỆP CHÍNH KHÓA NĂM 2016

 

1. Các lớp thi tốt nghiệpCao đẳnggồm:13Q301A, 13Q303A, 13Q305A, 13Q302A, 13Q306A, 13Q307A, 13Q310A  và 13Q311A; Trung cấp chuyên nghiệp gồm: 14Q202A và 14Q205A.

 

Ngày, tháng

Thời gian thí sinh và Ban Coi thi có mặt tại địa điểm thi

Môn thi (học phần)

Ghi chú

Cao đẳng

TCCN

16/6/2016

(thứ Năm)

7h30 Sáng

Khoa học Mác-Lênin-Tư tưởng Hồ Chí Minh

Giáo dục chính trị

1.  Khối lượng mỗi môn thi (học phần) tương đương 6 ĐVHT, được tổ hợp từ các học phần quy định trong chương trình đào tạo.

2.  Hình thức và thời gian thi: Thi tự luận (hoặc tự luận kết hợp với trắc nghiệm) 150 phút.

3.  Địa điểm thi: tại Cơ sở 1.

13h30 Chiều

Kiến thức cơ sở ngành

Lý thuyết tổng hợp

17/6/2016

(thứ Sáu)

7h30 Sáng

Kiến thức chuyên môn

Thực hành nghề nghiệp

 

2. Lịch làm việc của Hội đồng tốt nghiệp Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp

 

Nội dung

Thời gian

Xét điều kiện dự thi

14h00, thứ Ba, ngày 14/6/2016

Làm phách bài thi tốt nghiệp

Thứ Hai, ngày 20/6/2016

Chấm thi và tổng hợp kết quả

Từ 21đến 24/6/2016

Xét tốt nghiệp

14h00, thứ Ba, ngày 28/6/2016

Công bố kết quả xét tốt nghiệp và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời  (tại Phòng Đào tạo)

Chiều thứ Năm, ngày 30/6/2016

Bế giảng và trao bằng tốt nghiệp 

Từ 8h00, thứ Sáu, ngày 08/7/2016


 

 

3.  Thi tốt nghiệp không chính khóa đợt 1 năm 2016 (thi lại tốt nghiệp dành cho HSSV mãn khóa chưa tốt nghiệp)

 

Ngày, tháng, địa điểm

Thời gian thí sinh và Ban Coi thi có mặt tại địa điểm thi

Môn thi (học phần)

Ghi chú

Cao đẳng

TCCN

1. Nộp Đơn đăng ký dự thi và lệ phí tại Phòng Đào tạo đến hết ngày thứ Ba, 20/9/2016.

2. Thứ Tư, ngày 21/9/2016: Ôn tập, giải đáp tại Cơ sở 1 (sáng từ 7h30; chiều từ 13h30).

3. Lệ phí ôn tập, giải đáp (nộp tại Phòng Đào tạo): 150.000 đồng/học phần/HSSV;

4. Lệ phí thi và cấp bằng tốt nghiệp, bản sao, bảng điểm: 150.000 đồng/học phần/HSSV đối với HSSV thi lần 2; 100.000 đồng/học phần/HSSV đối với HSSV chưa dự thi tốt nghiệp lần 1.

5. Xét điều kiện dự thi: Từ 8h00 thứ Tư, ngày 21/9/2016.

6. Xét tốt nghiệp: Từ 8h00 thứ Tư, ngày28/9/2016.

7. Trao bằng tốt nghiệp tại Phòng Đào tạo: Chiều 30/9/2016.

22/9/2016 (thứ Năm)

7h30 Sáng

Khoa học Mác-Lênin-Tư tưởng hồ Chí Minh

Giáo dục chính trị

13h30 Chiều

Kiến thức cơ sở ngành

Lý thuyết tổng hợp

23/9/2016 (thứ Sáu)

7h30 Sáng

Kiến thức chuyên môn

Thực hành nghề nghiệp

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN                                                                                                                                      

 

1. Thời gian biểu giảng dạy và học tập

 

a) Các học phần được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Thời khóa biểu được xây dựng và phê duyệt thực hiện cho cả học kỳ. Các môn học, học phần bị chậm tiến độ so với Thời khóa biểu đã công bố vì lý do liên quan đến cá nhân giảng viên, giáo viên thì giảng viên, giáo viên môn học phải tự đề xuất phương án học bù bằng văn bản trình BGH phê duyệt để thực hiện và không được thanh toán chế độ làm ngoài giờ nếu bố trí học bù vào ngày nghỉ.

 

b) Bố trí giảng dạy, học tập:

 

- Đối với mỗi lớp HSSV, bố trí không quá 30 tiết học lý thuyết hoặc 40 giờ thực hành, thực tập cho một tuần;

 

- Mỗi lớp chuyên ngành hoặc lớp học phần được bố trí để chỉ học chính khóa 1 buổi trong 1 ngày (buổi sáng hoặc buổi chiều) vào các ngày trong tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy;

 

- Bố trí học chính khóa không quá 5 tiết/buổi (không quá 10 tiết/ngày);

 

- Môn học/học phần 2 tín chỉ trở xuống: bố trí 2 tiết/tuần; môn học/học phần 3 tín chỉ trở lên: bố trí 3 tiết/tuần;

 

- Trường hợp đặc biệt cần báo cáo Ban Giám hiệu xem xét, quyết định.

 

c) Đối với các học phần giáo dục thể chất (GDTC): lớp học được bố trí ở địa điểm nào thì bố trí học GDTC ở địa điểm đó; ở mỗi địa điểm học, không bố trí nhiều hơn 1 lớp học cho 1 buổi; mỗi buổi học bố trí 3 tiết; đối với mỗi lớp HSSV, bố trí không quá 30 tiết GDTC cho một học kỳ (môn học GDTC 60 tiết được chia thành 2 học phần, mỗi học phần 30 tiết được bố trí cho 1 học kỳ);   

 

d) Đối với các lớp học lý thuyết, thời gian biểu các tiết như sau:

 

Tiết

Buổi SÁNG

Tiết

Buổi CHIỀU

GHI CHÚ

1

7h15 - 8h00

1

13h15 - 14h00

  1. Thời khóa biểu không phân biệt mùa đông, mùa hè, ngày thứ Bảy;
  2. Giữa tiết 3 và tiết 4 nghỉ giải lao 10 phút; giữa các tiết khác giải lao 5 phút.

2

8h05 - 8h50

2

14h05 - 14h50

3

8h55 - 9h40

3

14h55 - 15h40

4

9h50 - 10h35

4

15h50 - 16h35

5

10h40 - 11h25

5

16h40 - 17h25

 

2. Địa điểm đặt lớp học

 

Địa điểm

Cơ sở 1

Cơ sở 2

Ngành học

Kế toán, Tài chính-ngân hàng, Thống kê, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ thông tin.

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước, Khoa học cây trồng và Phát triển nông thôn.

 

- Tại mỗi địa điểm học, phòng học được bố trí cố định cho từng lớp học ca sáng hoặc ca chiều;

 

- Đối với các lớp học tại Cơ sở 1 và 2: Mỗi phòng học được bố trí 1 bình nước uống kèm 2 cốc uống nước, giao cho cặp lớp học tại phòng học đó quản lý và tự tiếp nước hàng ngày (lấy nước tại Phòng trực của Tổ Y tế); Tổ Y tế tổ chức quản lý cấp phát nước đảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.  

 

3. Quản lý giáo dục và đào tạo

 

a) Đối với các lớp cao đẳng hệ chính quy khóa học 2013–2016, thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (đào tạo theo “niên chế”);

 

b) Đối với các lớp cao đẳng hệ chính quy khóa học 2014–2017 và 2015–2018, thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-CĐCĐHP–ĐT ngày 29/8/2014 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng;

 

c) Đối với các lớp trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy các khóa học 2014–2016 và 2015–2017, thực hiện theo Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

 

d) Phòng ĐT xây dựng kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu, các mẫu biểu, tổ chức thực hiện việc quản lý chương trình giáo dục, tiến độ, chất lượng giảng dạy và sự thực thi quy chế đào tạo theo quy định, báo cáo Hiệu trưởng tại Hội nghị giao ban hàng tháng;

 

đ) Phòng CTHSSV xây dựng kế hoạch quản lý HSSV trong giờ học; tổ chức cho HSSV tham gia tự quản, quản lý Sổ Lên lớp, Sổ Điểm học phần (bản sao), xác nhận giờ giảng cuối năm kèm sĩ số lớp HSSV; thu thập ý kiến phản hồi của HSSV và báo cáo Hiệu trưởng tại Hội nghị giao ban hàng tháng.

 

4. Lịch thi, lịch chấm thi và bảng kê thanh toán coi thi, chấm thi:

 

- Trước mỗi học kỳ (kể cả học kỳ hè, nếu có), Phòng ĐT phối hợp với các khoa xây dựng Thời khoá biểu cả học kỳ, trình BGH phê duyệt chậm nhất 2 tuần trước ngày bắt đầu vào học;

 

- Trước mỗi kỳ thi, Phòng KH&KT phối hợp với các khoa xây dựng lịch thi học kỳ (có kèm danh sách cán bộ coi thi từng ca thi, buổi thi), trình BGH phê duyệt chậm nhất 2 tuần trước ngày bắt đầu vào thi; kết thúc mỗi ca thi (thi tự luận, thi thực hành hoặc thi trực tuyến), Phòng ĐT có trách nhiệm lập danh sách cán bộ tham gia coi thi có xác nhận của Thanh tra thi và gửi về Phòng TCKT để làm thủ tục thanh toán công tác coi thi;

 

- Chấm thi tập trung tại Hội trường lớn hoặc Phòng Truyền thống tại Cơ sở 1. Lịch chấm thi được bố trí xen kẽ lịch thi. Ban Chấm thi xây dựng Lịch chấm thi trình BGH phê duyệt chậm nhất 2 tuần trước ngày bắt đầu vào thi;

 

- Căn cứ số liệu làm phách, Phòng KH&KT có trách nhiệm lập bảng kê số lượng bài thi của từng môn học, học phần, có xác nhận của Thanh tra thi và gửi về Phòng TCKT để làm thủ tục thanh toán công tác chấm thi.

 

5. Nội dung ôn thi và đề thi:

 

- Đối với mỗi học phần, chậm nhất 7 ngày trước ngày thi, khoa quản lý học phần gửi 4 bộ đề thi kèm đáp án về Phòng KH&KT (yêu cầu: không đề thi nào có câu hỏi trùng với câu hỏi trong các đề thi còn lại); thời gian làm bài thi ghi trong đề thi phải phù hợp với Quy định về xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi thi (theo Quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành của Nhà trường);

 

- Chậm nhất ngày 29/02/2016 các khoa công bố nội dung ôn thi tốt nghiệp dưới dạng ngân hàng câu hỏi thi (theo Quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành);

 

- Chậm nhất 1 tuần trước ngày thi tốt nghiệp, các khoa nộp đề thi kèm đáp án về Phòng KH&KT (đối với mỗi ngành học, nộp 3 bộ đề thi kèm đáp án, thang điểm chi tiết; mỗi đề thi hoặc đáp án được niêm phong trong 1 phong bì riêng). Đề thi tốt nghiệp sẽ được rút ngẫu nhiên hoặc tổ hợp từ các bộ đề thi này;

 

6. Bàn giao, xử lý, lưu giữ và công bố kết quả thi:

 

- Đối với các học phần thi thực hành, chậm nhất 3 ngày sau ngày thi, giáo viên môn học phải gửi điểm về Phòng KH&KT để nhập điểm vào phần mềm;

 

- Đối với kết quả thi học phần, thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp: Trong thời hạn 5 ngày sau khi nhận phôi điểm học phần, Phòng KH&KT có trách nhiệm in Bảng điểm học phần (có đủ các điểm đánh giá bộ phận, điểm thi hết học phần và điểm học phần), ký xác nhận và đóng dấu của Phòng KH&KT; Phòng KH&KT gửi Bảng điểm học phần này về khoa, trung tâm quản lý học phần. Khoa, trung tâm quản lý học phần có trách nhiệm: soát lại các điểm đánh giá bộ phận, ký xác nhận trên bản chính Bảng điểm học phần, sao thành 4 bản, 1 bản gửi Phòng Đào tạo, 1 bản gửi Phòng KH&KT, 1 bản gửi Phòng CTHSSV để thông báo đến HSSV và 1 bản lưu tại khoa, trung tâm; bản chính nộp lưu tại Văn thư nhà trường. Theo đó:

 

+ Cán bộ văn thư có trách nhiệm tiếp nhận bản chính Bảng điểm học phần, đóng dấu “Công văn đến” để vào sổ và lưu trữ lâu dài theo quy định. Phòng TCHC có trách nhiệm tổ chức lưu trữ các Bảng điểm học phần tại Văn thư theo từng học phần riêng biệt (mỗi học phần được lưu trữ trong 1 cặp riêng). Trong thời hạn 2 ngày làm việc sau khi nhận được bản chính Bảng điểm học phần, Cán bộ văn thư có trách nhiệm quét Bảng điểm học phần thành file văn bản và gửi vào hộp thư điện tử This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. để phục vụ cho việc số hóa và công bố điểm trên website nhà trường.

 

+ Phòng CTHSSV có trách nhiệm tiếp nhận các bản sao Bảng điểm học phần, đóng quyển theo lớp HSSV thành “Sổ Điểm học phần” để lưu cùng Sổ Lên lớp theo từng học kỳ; “Sổ Điểm học phần” này do Phòng CTHSSV quản lý để thông báo điểm kết quả học tập đến HSSV thông qua Ban Cán sự lớp, đồng thời phục vụ nhu cầu tra cứu, xem điểm kết quả học tập của HSSV.

7. Thanh tra, kiểm tra 

Trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Kế hoạch này đến toàn thể viên chức, nhà giáo trong đơn vị để triển khai thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ thời gian và chương trình đào tạo quy định. Phòng Thanh tra và Pháp chế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này trong toàn Trường, báo cáo Hiệu trưởng về kết quả thanh tra, kiểm tra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo BGH kịp thời để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận :                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);     

- Sở GD&ĐT HP (để báo cáo); 

- Các đơn vị trực thuộc (để thực hiện);

- Dán bảng thông báo; Website trường;                                                                        (đã ký)

- Lưu VT; ĐT; In  b.                                                                                     TS. Đồng Tố Thanh 

CoThiDua2015 961

Ông Nguyễn Hoàng Bí, Phó Trưởng ban Ban Thi đua, Khen thưởng thành phố Hải Phòng, thừa ủy quyền Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng trao cờ "ĐƠN VỊ THI ĐUA XUẤT SẮC NĂM HỌC 2014-2015" cho đại diện Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng - Ông Đồng Tố Thanh, Hiệu trưởng nhà trường, tại Hội nghị ký kết Giao ước thi đua năm học 2015-2016 của Khối Thi đua các trường đại học, cao đẳng thành phố Hải Phòng diễn ra vào sáng ngày 09/12/2015 tại Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics.  

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Tổng kết Hội giảng và Thi Viên chức hiểu biết năm học 2015–2016
TỔNG KẾT HỘI GIẢNG VÀ THI VIÊN CHỨC HIỂU BIẾT NĂM HỌC 2015 - 2016 Chiều ngày 07/10/2016, tại hội trường Cơ sở 1, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng đã tổ chức Tổng kết Hội giảng và...
Mời bạn vui lòng điền Phiếu Thăm dò phía bên phải trên đây.

Tin, bài khác

Đồng hành cùng tri thức
Tư Liệu