• Đăng ký

Bạn đánh giá:  / 1
DỡHay 

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

ÁP DỤNG TỪ NĂM 2015

CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 264 Trần Nhân Tông, quận Kiến An, Hải Phòng

Điện thoại/Fax : (031) 3735 130; ĐT: (031) 3677 734; 3735 651; 3590 657

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  

Căn cứ:

- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật số 44/2009/QH12sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13;

- Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020";

- Điều lệ trường cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT, ngày 28/5/2009, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 43/2011/TT-BGDĐT, ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo);

- Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt Phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015.

- Công văn số 5151/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 19/9/2014 của Bộ GD&ĐT về việc tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015.

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH RIÊNG

1. Mục đích

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng (CĐCĐ HP) xây dựng Đề án tuyển sinh riêng trình Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, phê duyệt nhằm mục đích:

- Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh đào tạo cho các cơ sở giáo dục đại học;

- Đảm bảo sự công khai, minh bạch và chất lượng của thí sinh đầu vào khi thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh đào tạo;

- Phục vụ việc quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và sự giám sát của xã hội, cộng đồng đối với công tác tự chủ tuyển sinh của Nhà trường.

2. Nguyên tắc

Đề án tuyển sinh riêng của Trường CĐCĐ HP được xây dựng trên nguyên tắc:

- Phù hợp theo các quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;

- Đảm bảo sự khách quan, công bằng và công khai đối với mọi đối tượng người học; không gây phức tạp cho xã hội và tốn kém cho thí sinh;

- Dựa vào các quy định cơ bản của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (về thời gian và điều kiện dự tuyển, đối tượng và khu vực ưu tiên, tổ hợp môn xét tuyển và ngành học);

- Đảm bảo sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế về đội ngũ cán bộ, giảng viên và cơ sở vật chất của Nhà trường; hình thức, nội dung tuyển sinh phù hợp với ngành đào tạo của Nhà trường và chương trình giáo dục phổ thông;

- Đáp ứng các yêu cầu đổi mới công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Phương thức tuyển sinh

Từ năm 2015, nếu được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng thực hiện việc tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập của 3 năm giáo dục trung học phổ thông (THPT) đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Trường dự kiến dành 100% tổng chỉ tiêu tuyển sinh được phê duyệt để tuyển sinh theo phương thức nêu trên đối với tất cả các ngành đào tạo cao đẳng, bao gồm:

TT

Tên ngành đào tạo cao đẳng

Mã ngành

Tổ hợp các môn xét tuyển

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

C510201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

C510301

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh

3

Công nghệ thông tin

C480201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

4

Kế toán

C340301

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

5

Tài chính - Ngân hàng

C340201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

6

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

C340103

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

7

Quản trị kinh doanh

C340101

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

8

Thống kê

C460201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

9

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

C510405

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh

10

Khoa học cây trồng

C620110

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Toán, Sinh học và Hoá học

11

Phát triển nông thôn

C620116

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Toán, Sinh học và Hoá học

12

Chăn nuôi

C620105

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Toán, Sinh học và Hoá học

a) Điều kiện và tiêu chí nhận hồ sơ xét tuyển:

Thí sinh có đủ các điều kiện sau đây thì được nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) cao đẳng hệ chính quy vào Trường CĐCĐ HP:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên;

- Tổng điểm 3 môn xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên.

Trong đó: “3 môn xét tuyển” là 3 môn học theo Tổ hợp các môn đăng ký xét tuyển.

[Tổng điểm 3 môn xét tuyển]=[Tổng các điểm trung bình môn học của 3 môn xét tuyển ở học kỳ I và II năm lớp 10, học kỳ I và II năm lớp 11 và học kỳ I và II năm lớp 12]/6.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

b) Xác định thí sinh trúng tuyển và điểm trúng tuyển:

- Điểm xét tuyển được xác định như sau:

[Điểm xét tuyển] = [Tổng điểm 3 môn xét tuyển] + [Điểm ưu tiên theo đối tượng] + [Điểm ưu tiên theo khu vực].

- Trong mỗi đợt tuyển, căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng, Nhà trường sẽ căn cứ [Điểm xét tuyển] của từng thí sinh để lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được tuyển đối với từng ngành. Điểm trúng tuyển đối với từng ngành sẽ là điểm xét tuyển của thí sinh trúng tuyển có điểm thấp nhất.

-[Điểm ưu tiên theo đối tượng] và [Điểm ưu tiên theo khu vực] được xác định đúng theo các quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực ưu tiên kế tiếp là 0,5 (nửa điểm).

c) Lịch tuyển sinh:

Hàng năm, Nhà trường tiến hành 2 lần tuyển sinh. Lần 1 vào Quý I, xét tuyển dựa trên kết quả học tập của 3 năm giáo dục THPT đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm trước đó trở về trước; bố trí vào học bắt đầu từ học kỳ II của năm học đang đào tạo (đào tạo theo hệ thống tín chỉ). Lần 2 vào Quý III, xét tuyển dựa trên kết quả học tập của 3 năm giáo dục THPT đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm và từ năm trước đó trở về trước; bố trí vào học bắt đầu từ học kỳ I của năm học mới.

Đối với năm 2015, Nhà trường xin phép tổ chức 2 lần tuyển sinh như sau:

Lần 1:    Từ 05/01/2015 đến 06/02/2015;

Lần 2:    Đợt 1: Từ 10/7/2015 đến 30/7/2015;

               Đợt 2: Từ  03/8/2015 đến 21/8/2015;

               Đợt 3: Từ 24/8/2015 đến 11/9/2015.

               Đợt 4: Từ 14/9/2015 đến 30/10/2015.

d) Phương thức đăng ký của thí sinh:

- Hồ sơ ĐKXT gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển cao đẳng chính quy (theo mẫu do Trường phát hành kèm theo Đề án này, có thể tải về từ Website của Trường: www.hpcc.edu.vn);

+ Bản sao công chứng Học bạ THPT (các trường hợp bị thất lạc Học bạ THPT có thể sử dụng bảng điểm hợp lệ để thay thế);

+ Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT đang trong thời gian chờ cấp bằng); trường hợp thí sinh đã dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia, đang trong thời gian chờ xét tốt nghiệp, thì có thể tạm thiếu Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời, nhưng phải nộp đầy đủ khi nhập học (nếu trúng tuyển);

+ Bản sao công chứng các văn bản, giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (nếu có);

+ Ba ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên Phiếu đăng ký xét tuyển, hai ảnh nộp cho Trường).

+ Hai phong bì thư có dán sẵn tem và ghi địa chỉ người nhận, số điện thoại liên hệ của thí sinh để Nhà trường gửi giấy báo kết quả xét tuyển hoặc giấy báo trúng tuyển, nhập học.

- Nhận hồ sơ ĐKXT trực tiếp hoặc qua bưu điện chuyển phát nhanh tại:

Phòng Đào tạo – Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng (địa chỉ: số 264 Trần Nhân Tông, quận Kiến An, Hải Phòng);

Điện thoại: 031 3677 734; 3735 651; 3590 657.

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

đ) Xử lý dữ liệu xét tuyển:

Kế thừa, sử dụng phần mềm tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để xử lý dữ liệu xét tuyển, tổng hợp và báo cáo theo quy định.

e) Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định của Nhà nước.

2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

a) Sự  phù hợp của phương thức tuyển sinh với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành:

Phương thức tuyển sinh nêu trên của Nhà trường là dựa trên việc đánh giá học lực đầu vào của thí sinh ở các môn học có ý nghĩa nền tảng đối với các ngành đào tạo tương ứng. Việc đánh giá như vậy là phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Đó là sự kế thừa một trong những mặt ưu việt cơ bản của nguyên tắc tuyển sinh đại học, cao đẳng nhiều năm qua của nền giáo dục nước nhà. Phương thức tuyển sinh này cũng là phù hợp và cần thiết đối với đặc thù các lĩnh vực đào tạo chuyên sâu của Nhà trường theo định hướng nghề nghiệp-ứng dụng trình độ cao đẳng.

b) Các yếu tố đảm bảo chất lượng, sự công bằng của phương thức tuyển sinh đề xuất:

Tuyển sinh theo phương án xét tuyển kết quả học tập của thí sinh ở THPT sẽ cho phép Nhà trường:

- Đảm bảo được ngưỡng học lực đầu vào cần thiết của thí sinh trúng tuyển; ngưỡng học lực thiết lập là đáng tin cậy do dựa trên sự đánh giá kết quả học tập của cả quá trình 3 năm học THPT;

- Sự công bằng của phương án tuyển sinh đề xuất thể hiện ở chỗ: Mọi thí sinh tốt nghiệp THPT đều có cơ hội xét tuyển vào học với nhiều lựa chọn khác nhau về ngành học (nếu có nguyện vọng); ảnh hưởng của các yếu tố may, rủi liên quan đến việc chọn khối thi hoặc tổ hợp các môn thi sẽ được giảm bớt một cách căn bản.

c) Thuận lợi, khó khăn của nhà trường, học sinh khi trường triển khai phương án tuyển sinh đề xuất

- Về thuận lợi đối với Nhà trường và người học:

+ Đối với Nhà trường: Phương án đề xuất sẽ có nguồn tuyển phù hợp và khá ổn định; có thể kế thừa, sử dụng phần mềm tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT trong phương án tuyển sinh riêng của Trường; kế thừa, sử dụng các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT về khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên đối với thí sinh trên phạm vi toàn quốc;

+ Đối với người học: Phương án đề xuất sẽ tạo thêm nhiều cơ hội hơn cho người học (nếu có nguyện vọng).

- Khó khăn chủ yếu trong việc triển khai thực hiện phương án tuyển sinh đề xuất là số lượng hồ sơ “ảo” có thể xuất hiện nhiều do mỗi thí sinh có thể nộp đồng thời nhiều hồ sơ với các nguyện vọng khác nhau, gây khó khăn nhất định cho công tác xét tuyển, gọi nhập học.

d) Các hiện tượng tiêu cực có thể phát sinh khi triển khai phương án tuyển sinh và các giải pháp chống tiêu cực

Với Phương án tuyển sinh đề xuất, tiêu cực có thể phát sinh trong khâu chốt danh sách thí sinh xét tuyển. Giải pháp của Nhà trường là:

- Có quy định rõ ràng, cụ thể về quy trình các bước trong quá trình tuyển sinh;

- Nghiêm túc thực hiện đầy đủ các quy định về công khai thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng của Nhà trường.

3. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

a) Điều kiện về con người (có Phụ lục chi tiết kèm theo)

Trường CĐCĐ HP được thành lập theo Quyết định số 3634/QĐ-BGDĐT-TCCB ngày 30/8/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT trên cơ sở hợp nhất các trường Trung học Kinh tế (thành lập năm 1969) và Trung học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thành lập năm 1960) trước đây của Hải Phòng.

Từ năm 2004 đến nay, đối với đào tạo trình độ cao đẳng theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, Nhà trường liên tục tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển và thi tuyển 3 chung. Quy mô đào tạo của Trường nhiều năm liền đạt 4.500 đến 5.000 học sinh, sinh viên (HSSV) với 12 ngành đào tạo trình độ cao đẳng. Năm học 2013-2014 Nhà trường có quy mô đào tạo gần 2.000 HSSV, đội ngũ viên chức, nhà giáo 171 người. Đội ngũ viên chức, nhà giáo của Trường đã có kinh nghiệm làm thi tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy nhiều năm. Công tác tuyển sinh cao đẳng chính quy của Trường nhiều năm liền được thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế và không có khiếu nại, tố cáo.

b) Điều kiện về hình thức tổ chức và quản lý đào tạo

Trường CĐCĐ HP đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (bắt đầu từ năm 2014). Sự mềm dẻo của học chế tín chỉ sẽ là tiền đề cho việc Nhà trường tổ chức tuyển sinh 2 lần trong năm, bắt đầu từ năm 2015 trở đi.

c) Cơ sở vật chất (có Phụ lục chi tiết kèm theo)

Nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ, đảm bảo:

- Có 2 cơ sở đào tạo nằm cách xa nhau 6 km trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Cơ sở 1 có diện tích trên 3 ha với gần 50 phòng học, thực hành, 1 hội trường lớn 200 chỗ ngồi, 2 hội trường nhỏ, thư viện, nhà tập thể thao và 2 xưởng thực hành tổng diện tích gần 600 m2, 01 sân bóng đá và 02 sân tập giáo dục thể chất, nhà để xe sức chứa gần 1.500 xe máy. Cơ sở 2 có diện tích 18 ha với 20 phòng học, thực hành, 1 hội trường lớn 100 chỗ ngồi, 1 hội trường nhỏ, thư viện, nhà tập thể thao và 1 xưởng thực hành tổng diện tích gần 400 m2, 01 sân bóng đá và 02 sân tập giáo dục thể chất, nhà để xe sức chứa gần 500 xe máy.

- Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông có 284 máy tính để bàn được kết nối mạng (trong đó có gần 150 máy tính dùng cho đào tạo), 7 máy tính xách tay; hệ thống máy chủ có 3 server riêng duy trì hoạt động của Phần mềm quản lý đào tạo, trang thông tin điện tử và phần mềm mã nguồn mở E-learning phục vụ việc học và thi trực tuyến; 12 máy chiếu phục vụ giảng dạy, học tập.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Quy trình triển khai phương án tuyển sinh đề xuất

a) Thành lập Hội đồng tuyển sinh, các ban giúp việc Hội đồng và Ban Thanh tra tuyển sinh;

b) Ban hành các văn bản, biểu mẫu và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (dán bảng thông báo; thông báo trên website: www.hpcc.edu.vn và các phương tiện thông tin đại chúng khác); tổ chức thông tin rộng rãi về phương án tuyển sinh của Trường đối với cộng đồng.

c) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, đồng thời kiểm tra tính chuẩn xác, sự phù hợp theo quy định của hồ sơ.

d) Tổ chức xét tuyển, công bố kết quả của từng đợt xét tuyển và thông báo nhập học theo quy định.

đ) Thực hiện việc thống kê, công khai thông tin và báo cáo theo quy định.

e) Tổ chức kiểm tra, xác minh tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu, văn bản trong hồ sơ dự thi, dự tuyển của thí sinh trúng tuyển, nhập học và ra quyết định công nhận trúng tuyển.

2. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh

a) Ban Thanh tra tuyển sinh do Hiệu trưởng nhà trường thành lập có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát căn cứ Quy chế tuyển sinh riêng của Trường.

c) Nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra và giám sát của các cơ quan thanh tra, kiểm tra cấp trên và Bộ GD&ĐT.

3. Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan

Các thắc mắc, khiếu nại, tố cáo (nếu có) sẽ được giải quyết theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định

Trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh, Nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền.

5. Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh

Nhà trường có sự hợp tác thường xuyên và phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của địa phương trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh để đảm bảo tính công khai, minh bạch và các quyền lợi hợp pháp của thí sinh.

IV. LỘ TRÌNH VÀ CAM KẾT CỦA TRƯỜNG

1. Lộ trình

Từ năm 2015 trở đi Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng bắt đầu thực hiện Đề án tuyển sinh riêng trong tuyển sinh cao đẳng chính quy (nếu được Bộ GD&ĐT chấp thuận); hằng năm, Trường tổ chức một đến hai lần tuyển sinh.

2. Cam kết

Nếu được Bộ GD&ĐT chấp thuận, Nhà trường xin cam kết:

a) Tổ chức tuyển sinh, xét tuyển theo quy định của Quy chế, dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc tất cả các nội dung của Đề án tuyển sinh riêng đã được Bộ GD&ĐT chấp thuận, phê duyệt.

c) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham gia đăng ký thi tuyển, xét tuyển; đảm bảo việc thi tuyển, xét tuyển nghiêm túc, khách quan và đúng quy định.

d) Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của Trường để thí sinh, phụ huynh và cộng đồng theo dõi, giám sát.

đ) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và kịp thời các chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên và Bộ GD&ĐT trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh; đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi kỳ tuyển sinh để có điều chỉnh, cải tiến kịp thời nhằm không ngừng hoàn thiện quy chế tuyển sinh riêng, đảm bảo chất lượng thí sinh trúng tuyển.

e) Xử lí nghiêm túc, dứt điểm, đúng quy định của pháp luật đối với các biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế trong tuyển sinh.

Nơi nhận:                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

- Vụ GDĐH; Cục KT&KĐCLGD – Bộ GD&ĐT;

- BGH; Niêm yết tại 3 cơ sở; Website trường;                                                    

- Các đơn vị trực thuộc;                                                                                (Đã ký)

- Lưu: VT, TCHC.

                                                                                                      TS. Đồng Tố Thanh


V. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ ÁN

1. Các ngành, chuyên ngành và trình độ đào tạo của trường

Theo Quyết định số 5815/QĐ-BGDĐT ngày 15/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc chuyển đổi tên ngành đào tạo, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng được giao đào tạo trình độ cao đẳng các ngành sau đây:

TT

Tên ngành đào tạo cao đẳng

Mã ngành

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

C510201

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

C510301

3

Công nghệ thông tin

C480201

4

Kế toán

C340301

5

Tài chính - Ngân hàng

C340201

6

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

C340103

7

Quản trị kinh doanh

C340101

8

Thống kê

C460201

9

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

C510405

10

Khoa học cây trồng

C620110

11

Phát triển nông thôn

C620116

12

Chăn nuôi

C620105

2. Kết quả tuyển sinh cao đẳng của trường 5 năm gần đây

TT

Ngành đào tạo

Số lượng thí sinh trúng tuyển, nhập học các năm

2009

2010

2011

2012

2013

 

Tổng (I + II)

1388

1180

1160

652

153

I

Cao đẳng chính quy

1314

1069

1099

597

153

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

59

26

24

17

9

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

88

60

61

53

19

3

Công nghệ thông tin

128

78

71

51

31

4

Kế toán

443

374

596

291

66

5

Kế toán-Kiểm toán

238

260

0

0

0

6

Tài chính - Ngân hàng

111

122

183

90

8

7

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

88

48

25

20

5

8

Quản trị kinh doanh

143

90

123

60

13

9

Thống kê

0

0

0

0

0

10

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

16

11

16

11

2

11

Khoa học cây trồng

0

0

0

0

0

12

Phát triển nông thôn

0

0

0

4

0

13

Chăn nuôi

0

0

0

0

0

II

Cao đẳng chính quy, liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp

74

111

61

55

0

1

Kế toán

74

111

61

55

0

3. Danh mục các nguồn lực (đội ngũ và cơ sở vật chất) để thực hiện đề án

a) Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường tính đến 01/12/2013 như sau (Thông báo số 436/BC-CĐCĐHP-TCHC ngày 29/11/2013 Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng năm học 2013-2014; địa chỉ web: www.hpcc.edu.vn/Người học & Cộng đồng/Công khai thông tin):

                                                                 Biểu mẫu 23 -  Đơn vị tính: Người

Stt

Nội dung

Tổng số

Trong đó chia ra

Giáo sư

Phó Giáo sư

TSKH,

tiến sỹ

Thạc sĩ

Cử nhân

Khác

 

(1)

(2)

(=3+4+5+6+7+8)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng số

117

0

0

1

62

53

1

1

Khoa Cơ bản

21

   

0

9

12

0

1.1

Tổ Tự nhiên

5

     

4

1

 

1.2

Tổ Xã hội

6

     

3

3

 

1.3

Bộ môn GDTC-QP-AN

5

     

1

4

 

1.4

Bộ môn Luật

5

     

1

4

 

2

Khoa Lý luận Chính trị

13

   

0

6

7

0

2.1

Bộ môn Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

10

     

5

5

 

2.2

Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng Việt Nam (1 kiêm nhiệm)

3

     

1

2

 

3

Khoa Công nghệ

30

   

1

14

14

1

3.1

Bộ môn Cơ khí (5 kiêm nhiệm)

10

   

1

4

4

1

3.2

Bộ môn Điện - Điện tử

13

     

6

7

 

3.3

Bộ môn Công nghệ Thông tin

7

     

4

3

 

4

Khoa Kế toán - Tài chính

20

   

0

10

10

0

4.1

Bộ môn Kế toán

14

     

7

7

 

4.2

Bộ môn Tài chính- Ngân hàng 

6

     

3

3

 

5

Khoa Quản trị và Du lịch

10

   

0

8

2

0

5.1

Bộ môn Quản trị kinh doanh

6

     

5

1

 

5.2

Bộ môn Thương mại - Du lịch và Dịch vụ

4

     

3

1

 

6

Khoa Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9

   

0

5

4

0

6.1

Bộ môn Phát triển nông thôn

9

     

5

4

 

7

Trung tâm Ngoại ngữ Tin học

14

   

0

10

4

0

7.1

Bộ môn tiếng Anh

10

     

8

2

 

7.2

Bộ môn Tin học ứng dụng

4

     

2

2

 

b) Cơ sở vật chất của Trường tính đến 01/12/2013 như sau (Thông báo số 435/BC-CĐCĐHP-TCHC ngày 29/11/2013 Công khai cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng năm học 2013-2014; địa chỉ web: www.hpcc.edu.vn/Người học & Cộng đồng/Công khai thông tin):

Biểu mẫu  22

STT

Nội dung

Đơn vị

tính

Số lượng

I

Diện tích đất đai

ha

21,55

II

Diện tích sàn xây dựng

m2

12640

1

Giảng đ­ường

   
 

Số phòng

phòng

65

 

Tổng diện tích

m2

6.787

2

Phòng học máy tính

   
 

Số phòng

phòng

7

 

Tổng diện tích

m2

442

3

Phòng học ngoại ngữ

   
 

Số phòng

phòng

-

 

Tổng diện tích

m2

-

4

Thư­ viện

m2

336

5

Phòng thí nghiệm

   
 

Số phòng 

phòng

3

 

Tổng diện tích

m2

93

6

Xư­ởng thực tập, thực hành

   
 

Số phòng 

phòng

14

 

Tổng diện tích

m2

2.687

7

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

   
 

Số phòng

phòng

51

 

Tổng diện tích

m2

1.325

8

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào tạo

m2

-

9

Diện tích khác:

   
 

Diện tích hội trường

m2

741

 

Diện tích nhà văn hóa      

m2

-

 

Diện tích nhà thi đấu đa năng 

m2

229

 

Diện tích bể bơi

m2

-

 

Diện tích sân vận động

m2

22.000

4. Dự thảo Quy chế tuyển sinh riêng của Nhà trường; các văn bản hướng dẫn

- Việc tổ chức tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy của Nhà trường tuân thủ các quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; việc tổ chức xét tuyển cao đẳng hệ chính quy theo kết quả học tập THPT được thực hiện theo các quy định tại các mục II và III của Đề án tuyển sinh này;

- Nhà trường sẽ tiếp tục ban hành các văn bản, biểu mẫu để phục vụ quản lý và hướng dẫn cán bộ, viên chức và thí sinh triển khai thực hiện Đề án tuyển sinh riêng.

5. Thông tin tuyển sinh cao đẳng chính quy năm 2015:

Tên trường,

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã Ngành

Môn xét tuyển

Dự kiến chỉ tiêu

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẢI PHÒNG

D03

   

1100

-Phương thức tuyển sinh: Trường xét tuyển dựa trên kết quả học tập của 3 năm THPT.

- Vùng tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước.

Số 264 Trần Nhân Tông, Kiến An, Hải Phòng ĐT: 031 3677 734; 031 3735 651; 031 3879 111

Website: www.hpcc.edu.vn

       

Các ngành đào tạo cao đẳng:

     

1100

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

 

C510201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh

80

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

 

C510301

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh

100

Công nghệ thông tin

 

C480201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

100

Kế toán

 

C340301

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

260

Tài chính - Ngân hàng

 

C340201

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

80

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

C340103

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

80

Quản trị kinh doanh

 

C340101

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ

80

Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

 

C510405

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh

80

Khoa học cây trồng

 

C620110

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Toán, Sinh học và Hoá học

80

Phát triển nông thôn

 

C620116

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Toán, Sinh học và Hoá học

80

Chăn nuôi

 

C620105

Toán, Vật lí và Hoá học hoặc Toán, Vật lí và Tiếng Anh, hoặc Toán, Sinh học và Hoá học

80

 
   



        UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

   TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                                                                                             

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN CAO ĐẲNG CHÍNH QUY NĂM 20_____

 

 
   

 

1.

Họ và tên thí sinh:

………………………………………………………………………………...

Giới:

     
 

[Viết bằng chữ in hoa có dấu; ghi đầy đủ họ, đệm và tên đúng như trong Giấy khai sinh]

[Nam điền số “0”; Nữ điền số “1”]

 

2.

Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh:

                 
 

[Nếu ngày sinh và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì thêm số “0” phía trước và điền vào ô đầu]

[Ngày sinh]

[Tháng sinh]

[Năm sinh]

 

3.

Nơi sinh:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

 

[Ghi rõ xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)]

 

4.

Chứng minh nhân dân số:

                       

Ngày cấp: …………….

5.

Dân tộc:

………………………………………………..……

Nơi cấp CMND: …………………………………..

 

[Ghi bằng chữ]

 

6.

Đối tượng ưu tiên: [Nếu không thuộc diện ưu tiên thì để trống]

01

02

03

04

05

06

07

 
 

[Thuộc đối tượng ưu tiên nào thì khoanh tròn vào các chữ số ký hiệu của đối tượng ưu tiên đó]

 

7.

Hộ khẩu thường trú:

……………………………………………

                 
 

[Ghi rõ số nhà, đường phố, xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)]

[Mã tỉnh]

[Mã huyện]

[Mã xã]

 

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……..

8.

Khu vực ưu tiên:

KV1

KV2-NT

KV2

KV3

 
 

[Thuộc khu vực ưu tiên nào thì khoanh tròn vào các ký hiệu của khu vực ưu tiên đó]

 

9.

Nơi học THPT hoặc tương đương:

     
 

Năm lớp 10:

……………………………………………………………….…….……..…..

           
 

Năm lớp 11:

……………………………………………………………….…………….…..

           
 

Năm lớp 12:

………………………………………………………………………..…….…..

           

[Ghi tên trường, địa chỉ trường: xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)]

[Mã tỉnh]

[Mã trường]

                                                                                                                 

 

10.

Kết quả học tập các học kỳ (Điểm trung bình các học kỳ) ở THPT

Môn học

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Toán học

           

Vật lý

           

Hóa học

           

Sinh học

           

Ngữ văn

           

Ngoại ngữ ………….

           

[Lưu ý: Chỉ cần ghi kết quả học tập của các môn học thuộc khối thi mà thí sinh đăng ký xét tuyển]

               

 

11.

Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển:

 
 

[Ghi đầy đủ tên gọi của 3môn học đăng ký xét tuyển]

               

12.

Ngành đăng ký xét tuyển: ………………………………………….

C

             
 

……………………………………………………… [Ghi tên ngành đăng ký xét tuyển]

[Điền mã ngành đăng ký xét tuyển]

 

13.

Địa chỉ báo tin:

………………………………………………………………………………………………….……………….

 

[Ghi rõ địa chỉ gửi thư: số nhà/tổ, thôn, xóm, đường phố/xã, phường/quận, huyện, thị xã/tỉnh, thành phố]

 

…………………………………………………………………………………………, Điện thoại: ………………………………….………....

 
                           

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu xử lý theo Quy chế tuyển sinh.

 

Ngày ...... tháng ...... năm 20.…

Chữ ký của thí sinh

(ký, ghi rõ họ, tên)

Ảnh 4x6

Xác nhận người khai Phiếu này là học sinh lớp .... Trường ....................................................................

....................., ngày .......... tháng ........ năm 20......

(Ký tên, đóng dấu có phần giáp lai trên ảnh)

 

-------- Hết --------

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Tổng kết Hội giảng và Thi Viên chức hiểu biết năm học 2015–2016
TỔNG KẾT HỘI GIẢNG VÀ THI VIÊN CHỨC HIỂU BIẾT NĂM HỌC 2015 - 2016 Chiều ngày 07/10/2016, tại hội trường Cơ sở 1, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng đã tổ chức Tổng kết Hội giảng và...
Mời bạn vui lòng điền Phiếu Thăm dò phía bên phải trên đây.

Tin, bài khác

Đồng hành cùng tri thức
Tư Liệu