• Đăng ký

    UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                              * * *                                                                         --- o0o ---

Số: 02/QLĐT-CĐCĐ                  Hải Phòng, ngày 07 tháng 12 năm 2006  

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Quy định về kiểm tra và thi học phần

theo Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy
ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo

------------------

>> Tải file (nhấn chuột).

Chương 1

ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN

A. CÁC HỌC PHẦN CHỈ CÓ LÝ THUYẾT HOẶC CÓ CẢ LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH

I. Đánh giá bộ phận (thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên): Trong tiến trình giảng dạy học phần, giảng viên trực tiếp ra đề thi, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc chấm điểm đánh giá bộ phận đối với từng sinh viên (SV). Hình thức và số lượng, loại điểm đánh giá bộ phận do giảng viên trực tiếp giảng dạy lựa chọn tùy thuộc vào từng học phần trên cơ sở quy định sau đây :

1. Điểm chuyên cần (hệ số 1) : Giảng viên căn cứ số tiết dự lớp và mức độ siêng năng, tích cực trong quá trình lên lớp để chấm điểm chuyên cần đối với từng SV theo thang điểm số nguyên từ 0 đến 10 như sau : chấm từ 5 đến 10 điểm, nếu SV vắng mặt từ 20% số tiết quy định trở xuống; từ 4 đến 0 điểm, nếu SV vắng mặt trên 20% số tiết quy định. Kết thúc học phần, mỗi SV có 1 điểm chuyên cần.

2. Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) là điểm hỏi đáp trong giờ học hoặc kiểm tra viết không quá 30 phút với tần suất trung bình cứ 1 đến 2 đơn vị học trình mỗi SV phải có ít nhất 1 điểm.

3. Điểm thực hành (hệ số 2), áp dụng đối với học phần có thực hành, là điểm tổng hợp đánh giá phần thực hành. Kết thúc học phần mỗi SV có 1 điểm thực hành được tính theo quy định ở mục B như đối với một học phần thực hành.

4. Điểm thi giữa học phần (hệ số 2) : Phải thực hiện ít nhất 1 hình thức thi giữa học phần với tần suất trung bình cứ 1 đến 2 đơn vị học trình mỗi SV phải có ít nhất 1 điểm. Thi giữa học phần có thể được thực hiện dưới các hình thức sau :

a) Thi viết không quá 45 phút tại lớp hoặc làm bài tập về nhà sau khi hết chương hoặc phần.

b) Viết tiểu luận sau thảo luận nhóm, viết chuyên đề liên hệ thực tế, báo cáo, thu hoạch, làm bài tập lớn, ...

5. Điểm trung bình chung bộ phận, ký hiệu "TBCBP" là trung bình cộng của tất cả các điểm đánh giá bộ phận theo hệ số tương ứng của từng loại điểm :

[TBCBP]= ([Tổng điểm hệ số 1]+2[Tổng điểm hệ số 2])/([Số điểm hệ số 1]+2[Số điểm hệ số 2]) 

II. Thi kết thúc học phần (thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên) là bắt buộc trong mọi trường hợp với các quy định cụ thể như sau :

1. Hình thức thi : Thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

2. Thời gian làm bài thi :

Thi viết tự luận : Học phần     30 tiết thi 60 phút;

                                                    45¸60 tiết thi 90 phút;

                                                    75¸120 tiết thi 90¸120 phút.

Trắc nghiệm : thi từ 45 đến 60 phút.

Vấn đáp : SV chuẩn bị không quá 30 phút; được rút lại phiếu thi một lần nhưng bị trừ 1 điểm và không được đổi phiếu.

3. Điều kiện dự thi : Có đủ các điều kiện sau :

- Có đủ số điểm đánh giá bộ phận tối thiểu quy định và không có điểm 0;

- Điểm chuyên cần từ 5 trở lên (nếu là SV được Hiệu trưởng cho phép học vượt, học cùng lúc 2 chương trình thì cho phép có điểm chuyên cần dưới 5 nhưng không phải điểm 0);

- Có ít nhất 50% số điểm đánh giá bộ phận đạt từ 5 trở lên (không tính điểm chuyên cần). Nếu ngoài điểm chuyên cần, học phần chỉ có một điểm đánh giá bộ phận thì kết quả phải từ 5 trở lên.

III. Điểm học phần (thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên), ký hiệu "ĐHP", là điểm tổng hợp đánh giá học phần được lấy bằng giá trị trung bình cộng của điểm thi kết thúc học phần và điểm trung bình chung bộ phận :

[ĐHP] = ([THP] + [TBCBP])/2 

trong đó "THP" là điểm thi kết thúc học phần.

B. CÁC HỌC PHẦN THỰC HÀNH

I. Đánh giá bộ phận (thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên): Trong tiến trình giảng dạy thực hành, giảng viên trực tiếp ra đề thi, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc chấm và công bố điểm đánh giá bộ phận đối với từng SV như sau :

1. Điểm chuyên cần (hệ số 1) và điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) : Hình thức đánh giá như ở Chương 1, Mục A, I, 1 và 2 trên đây. Sau mỗi bài hoặc phần thực hành mỗi SV có 1 điểm chuyên cần và 1 điểm kiểm tra thường xuyên.

2. Điểm thi giữa học phần (hệ số 2) :  Kiểm tra sau mỗi bài hoặc phần thực hành đối với từng SV theo biểu điểm quy định ở Chương 1, Mục B, II , 4 dưới đây.

3. Điểm trung bình chung bộ phận (ký hiệu "TBCBP"): Tính theo công thức ở Khoản 5 Mục I Phần A trên đây.

II. Thi thực hành tổng hợp (thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên) là bắt buộc (trừ học phần chỉ có một bài thực hành) với các quy định cụ thể như sau :

1. Hình thức thi : Làm hoàn chỉnh một sản phẩm hoặc dịch vụ (sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chỉnh).

2. Thời gian làm bài thi : Không quá 4 giờ.

3. Điều kiện dự thi : Như ở Chương 1, Mục A, II, 3 với yêu cầu tất cả các điểm chuyên cần phải từ 5 trở lên.

4. Biểu điểm :

Biểu điểm để chấm điểm bài thực hành trong đánh giá bộ phận và thi thực hành tổng hợp được quy định như sau :

a) Sản phẩm, kết quả :        7 điểm.

b) Kỹ năng thao tác :           1 điểm.

c) An toàn :                           1 điểm.

d) Tổ chức nơi làm việc :   1 điểm.

Trong đó, các điểm kỹ năng thao tác, an toàn và tổ chức nơi làm việc chỉ được tính nếu sản phẩm, kết quả đạt từ 3,5 điểm trở lên.

III. Điểm học phầncủa học phần thực hành (thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên), ký hiệu "ĐHP", được tính theo công thức ở Mục III Phần A trên đây với "THP" trong trường hợp này là điểm thi thực hành tổng hợp. Nếu học phần chỉ có 1 bài thực hành thì điểm học phần lấy bằng điểm trung bình chung bộ phận.

Chương 2

RA ĐỀ THI, CHẤM THI, CÔNG BỐ KẾT QUẢ, SỐ LẦN ĐƯỢC DỰ THI,
LỆ PHÍ HỌC LẠI, THI LẠI, PHÚC KHẢO VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ, KẾT QUẢ HỌC TẬP

I. Ra đề thi, chấm thi và công bố kết quả

1. Đề thi kết thúc học phần do trưởng bộ môn phân công biên soạn (không nhất thiết phải là giảng viên trực tiếp giảng dạy học phần), chỉ đạo thẩm định và phê duyệt trên nguyên tắc:

a) Đề thi phải bám sát chương trình, nội dung đã được phê duyệt trong đề cương chi tiết của học phần, phải thể hiện sự kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của SV và phải phù hợp với thời gian làm bài quy định.

b) Đề thi phải có nhiều câu hỏi để kiểm tra bao quát chương trình đồng thời bảo đảm sự cân đối giữa các phần trong chương trình. Nội dung đề thi phải bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ; lời văn, câu chữ phải rõ ràng, dễ hiểu; các ký hiệu, thuật ngữ phải thống nhất theo quy định hiện hành.

c) Không ra đề thi vào những phần, những ý còn đang tranh luận về mặt khoa học hoặc có nhiều cách giải. Không ra đề thi quá khó, quá phức tạp.

d) Khuyến khích việc ra đề thi dưới dạng trắc nghiệm khách quan, xây dựng và sử dụng ngân hàng đề thi độc lập trong thi và kiểm tra học phần.

e) Mỗi học phần phải có ít nhất 4 đề thi dự kiến được nộp về khoa quản lý học phần chậm nhất 1 ngày trước ngày thi. Mỗi đề thi phải có đáp án kèm thang điểm chi tiết được chia nhỏ đến 0,25 điểm (thang điểm 10). Việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, chế bản, in, sao, đóng gói đề thi phải tuyệt đối tuân thủ chế độ bảo mật.

2. Chấm thi kết thúc học phần do hai giảng viên thực hiện. Các bài thi viết phải được rọc phách trước khi chấm và được chấm theo quy trình hai vòng độc lập sau đó hai giảng viên thống nhất kết quả chấm. Thi vấn đáp hoặc thi thực hành tổng hợp được chấm trên phiếu quy định riêng. Điểm thi vấn đáp hoặc thi thực hành tổng hợp phải công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi khi hai giảng viên thống nhất được điểm chấm. Trường hợp không thống nhất được điểm chấm, hai giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.

3. Điểm đánh giá bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được công bố công khai ở bộ môn hoặc khoa chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kiểm tra, thi các loại điểm tương ứng hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn, báo cáo, thu hoạch.

II. Không đủ điều kiện dự thi, vắng mặt ở kỳ thi, số lần dự thi và lệ phí

1. SV vắng mặt không có lý do chính đáng khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần hoặc không có bài tiểu luận, chuyên đề, báo cáo, thu hoạch phải nhận điểm 0 ở lần thi, kiểm tra đó và được coi như đã dự thi một lần.  Những SV này chỉ còn được dự thi một lần ở kỳ thi phụ sau đó.

2. Việc thực hành, thi, kiểm tra lại hoặc bù để tính lại hoặc bổ sung điểm đánh giá bộ phận do giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp tổ chức thực hiện trước ngày thi kết thúc học phần, sau khi SV đăng ký và nộp lệ phí tại khoa quản lý học phần với nguyên tắc :

- SV có điểm đánh giá bộ phận dưới 5 (trừ điểm chuyên cần) hoặc thiếu điểm đánh giá bộ phận được phép thực hành, thi, kiểm tra lại hoặc bù đối với mỗi loại điểm không quá một lần.

- SV không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần do có điểm chuyên cần dưới 5, nếu có số tiết vắng mặt trên lớp không quá 30% số tiết quy định thì được học bù và kiểm tra, thi giữa học phần bù để xét lại điều kiện dự thi và thi kết thúc học phần vào kỳ thi gần nhất. Kết quả thi khi đó được tính là thi lần đầu, nếu số tiết vắng mặt có lý do chính đáng của SV đạt tối thiểu từ 10% số tiết quy định trở lên. Các trường hợp khác, kết quả thi được tính là thi lần 2.

3. SV không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần phải đăng ký học lại học phần với điều kiện dự thi được áp dụng như đối với một học phần mới.

4. SV có điểm học phần dưới 5 sau lần thi đầu tiên tại kỳ thi chính được dự thi lần hai ở kỳ thi phụ. Nếu sau khi thi lần hai điểm học phần vẫn dưới 5 thì SV phải đăng ký học lại học phần này với số lần được dự thi theo quy định như đối với một học phần mới.

5. SV vắng mặt có lý do chính đáng (có xác nhận hợp pháp) ở kỳ thi chính làm đơn để Hiệu trưởng xem xét cho dự thi ở kỳ thi phụ sau đó và được tính là thi lần đầu. Đơn và giấy xác nhận phải được trình trong thời hạn không quá 1 tuần tính từ ngày thi học phần. Những SV này chỉ được dự thi lần hai (nếu có) tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho SV các khóa học dưới hoặc trong học kỳ hè.

6. Tất cả các trường hợp học lại, thi lại, học bù, thi bù đều phải đóng học phí, lệ phí phát sinh theo quy định của Nhà trường. Ngoài ra, các trường hợp thực hành lại, thực hành bù còn phải đóng chi phí nguyên, nhiên, vật liệu thực hành phát sinh theo quy định.

III. Phúc khảo bài thi

1. SV được quyền khiếu nại về các điểm đánh giá bộ phận, điểm thi kết thúc học phần trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả. Phòng QLĐT có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng, đồng thời chủ trì cùng khoa, bộ môn quản lý học phần tổ chức phúc khảo theo quy định hiện hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu phúc khảo của SV.

2. SV có yêu cầu phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường. SV được hoàn trả lệ phí phúc khảo, nếu điểm được điều chỉnh lên sau phúc khảo. Trong trường hợp ngược lại, lệ phí phúc khảo không được hoàn trả.

IV. Ghi chép, tính điểm và xử lý hồ sơ, kết quả học tập

1. Mỗi học phần có một Phiếu theo dõi lên lớp riêng. Trước khi bắt đầu giảng dạy học phần, giảng viên nhận Phiếu theo dõi lên lớp từ giáo vụ khoa để ghi kết quả điểm danh và các điểm đánh giá bộ phận. Trong tiến trình giảng dạy, Phiếu theo dõi lên lớp phải được ghi, chép đầy đủ các mục, có đủ các chữ ký quy định. Kết thúc học phần, giảng viên trực tiếp xét điều kiện dự thi, tính và ghi điểm TBCBP đối với từng SV vào Phiếu theo dõi lên lớp, sau đó gửi Phiếu này về giáo vụ khoa, trung tâm quản lý học phần trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc giảng dạy học phần. Căn cứ kết quả nhận được, Khoa quản lý học phần có trách nhiệm lập danh sách SV dự thi, ghi chép kết quả thi kết thúc học phần, tính điểm học phần theo quy định, đồng thời lưu giữ, bảo quản Phiếu theo dõi lên lớp cho đến sau ngày kết thúc khóa học ít nhất 3 năm.

2. Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được ghi vào bảng điểm theo mẫu quy định thống nhất của Trường, có chữ ký của hai giảng viên chấm thi, xác nhận của trưởng khoa và được làm thành 3 bản, 1 bản lưu tại văn phòng khoa, 1 bản gửi về bộ môn và 1 bản gửi về Phòng QLĐT chậm nhất 15 ngày sau ngày thi kết thúc học phần.

3. Sau mỗi kỳ thi, các đề thi dự kiến đã soạn và các đề thi chính thức đã sử dụng phải được lưu thành hồ sơ đề thi học phần, đồng thời được tích lũy để xây dựng thành ngân hàng đề thi tại khoa.

4. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày SV nộp bài thi đánh giá bộ phận (bao gồm cả bài tiểu luận, bài tập lớn, báo cáo, thu hoạch), giảng viên giảng dạy học phần phải nộp các bài thi đánh giá bộ phận đã chấm về khoa quản lý học phần. Khoa quản lý học phần có trách nhiệm niêm phong, bảo quản và lưu giữ các bài thi đánh giá bộ phận, bài thi kết thúc học phần cho đến sau ngày kết thúc khóa học ít nhất 3 năm.

Chương 3

XỬ LÝ VI PHẠM

Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là thi, kiểm tra), nếu vi phạm quy chế thi, SV sẽ bị lập biên bản và bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm như sau :

1. Khiển trách đối với SV một lần phạm lỗi : Nhìn bài hoặc trao đổi với người khác (cán bộ coi thi (CBCT) quyết định hình thức kỷ luật và lập biên bản). SV bị lập biên bản khiển trách sẽ bị trừ 25% số điểm của bài thi.

2. Cảnh cáo đối với SV vi phạm một trong các lỗi sau (CBCT quyết định hình thức kỷ luật và lập biên bản) :

a) Đã bị khiển trách một lần nhưng tiếp tục vi phạm Quy chế trong giờ thi đó;

b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với người khác;

c) Chép bài người khác : Các bài giống nhau cùng bị xử lý như nhau; Nếu người bị xử lý chứng minh được mình bị quay, cóp thì có thể được hạ mức kỷ luật xuống khiển trách.

SV bị lập biên bản cảnh cáo sẽ bị trừ 50% số điểm của bài thi.

3. Đình chỉ thi đối với SV vi phạm một trong các lỗi sau (CBCT lập biên bản, báo cáo Trưởng khoa hoặc người được ủy quyền quyết định):

a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng tiếp tục vi phạm Quy chế trong giờ thi đó;

b) Mang vào phòng thi tài liệu; phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác.

c) Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi.

d) Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi.

e) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa SV khác.

SV bị đình chỉ thi phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền, bị điểm 0 cho bài thi đó. SV vi phạm các điểm từ b đến e của mục này sẽ bị xử lý kỷ luật như trường hợp thi hộ hoặc nhờ người thi hộ quy định tại mục 4 của Chương này.

4. SV thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần đầu và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

Chương 4

THI HÀNH

1. Quy định này có hiệu lực thi hành từ năm học 2006-2007.

2. Các quy định khác thực hiện như Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo (gọi tắt là "Quy chế 25").

3. Phòng QLKH&ĐN có trách nhiệm thông báo Quy định này trên trang Website của Nhà trường.

4. Khoa, trung tâm đào tạo có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế 25 kèm Quy định này đến từng giảng viên trong đơn vị (kể cả giảng viên kiêm chức hoặc hợp đồng thỉnh giảng).

5. Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm phổ biến Quy chế 25 kèm Quy định này đến từng SV trong lớp được phân công chủ nhiệm vào đầu khóa học.

6. Phòng QLĐT có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Quy chế 25 cùng Quy định này trong toàn Trường, định kỳ báo cáo Hiệu trưởng về tình hình thực hiện tại hội nghị giao ban của Nhà trường.

7. Trong quá trình thực hiện, Quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn phát triển của Trường và quy định của pháp luật./.

                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận : 

- BGH (3);

- Các phòng, khoa, trung tâm đào tạo (14);                                                                                   (Đã ký)

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp cao đẳng (32);

- Các lớp cao đẳng (32);                                                                                                                          

- Lưu VT; QLĐT (2); In 83b.

                                                                                                                                                                                                                                                          

                                                                                                                  

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Tổng kết Hội giảng và Thi Viên chức hiểu biết năm học 2015–2016
TỔNG KẾT HỘI GIẢNG VÀ THI VIÊN CHỨC HIỂU BIẾT NĂM HỌC 2015 - 2016 Chiều ngày 07/10/2016, tại hội trường Cơ sở 1, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng đã tổ chức Tổng kết Hội giảng và...
Mời bạn vui lòng điền Phiếu Thăm dò phía bên phải trên đây.

Tin, bài khác

Đồng hành cùng tri thức
Tư Liệu